Giá vàng 29/6 tỏa sáng trước kỳ vọng FED hạ lãi suất vào tháng 9

Comment: 1

Giá vàng thế giới duy trì ổn định và đang trên đà tăng trưởng quý thứ ba liên tiếp sau khi báo cáo lạm phát quan trọng của Mỹ phù hợp với dự đoán, làm gia tăng kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) có thể cắt giảm lãi suất vào tháng Chín.

Giá vàng thế giới ngày 29/06/2024

loi the cua vang mieng
Giá vàng 29/6 tỏa sáng trước kỳ vọng FED hạ lãi suất vào tháng 9

Giá vàng giao ngay giữ vững ở mức $2,326.47 mỗi ounce vào lúc 18:33 GMT. Giá đã tăng hơn 4% trong quý này. Hợp đồng tương lai vàng Mỹ kết thúc phiên giao dịch tăng 0.1% lên $2,339.6.

“Chúng ta đang chứng kiến xu hướng giảm lạm phát một cách chậm rãi và ổn định. Kết quả là lợi suất tiếp tục giảm, trái phiếu tăng, điều này hỗ trợ cho thị trường vàng,” David Meger, giám đốc đầu tư thay thế và giao dịch tại High Ridge Futures, nhận định.

Ảnh hưởng từ lợi suất trái phiếu Mỹ

Vàng cũng được hỗ trợ bởi sự sụt giảm lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ, làm cho kim loại không sinh lợi này trở nên hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư.

Vào sáng thứ Bảy hôm nay, kỳ vọng thị trường tăng lên với hy vọng rằng Fed sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng Chín và tháng Mười Hai, sau khi chỉ số Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) cho thấy lạm phát không tăng từ tháng Tư đến tháng Năm. Chỉ số PCE trước đó đã tăng 0.3% không thay đổi vào tháng Tư, trong khi chi tiêu tiêu dùng tăng vừa phải.

Các nhà giao dịch hiện đang dự đoán khoảng 68% cơ hội Fed cắt giảm lãi suất vào tháng Chín, so với 64% trước khi công bố dữ liệu lạm phát, theo công cụ CME FedWatch.

Quan điểm của Fed về lạm phát

Chủ tịch Ngân hàng Dự trữ Liên bang San Francisco, Mary Daly, cũng là thành viên của Ủy ban Thị trường Mở Liên bang năm 2024, cho biết dữ liệu lạm phát mới nhất là “tin tốt rằng chính sách đang có hiệu quả”.

“Giá vàng đang giao dịch trong một phạm vi khá chặt chẽ và có thể sẽ giữ phạm vi này cho đến khi FOMC xác nhận họ sẽ cắt giảm lãi suất,” Chris Gaffney, chủ tịch thị trường thế giới tại EverBank, chia sẻ.

Thị trường các kim loại quý khác

Ở những nơi khác, giá bạc giao ngay tăng 0.3%, lên $29.15 và bạch kim tăng khoảng 1%, lên $997.13. Cả hai kim loại này đều đang trên đà tăng trưởng quý. Palladium giao ngay tăng khoảng 5%, lên $975.45, nhưng đang hướng tới quý giảm thứ ba liên tiếp.

Diễn biến giá vàng trong nước ngày 29/06/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 29/06/2024 tại thị trường Việt Nam như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -