Chợ giá – Giá vàng thế giới giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Năm (25/9) khi đồng USD phục hồi, kéo giá kim loại quý lùi khỏi mức kỷ lục vừa thiết lập trước đó. Nhà đầu tư hiện tập trung theo dõi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ để tìm thêm tín hiệu về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang (Fed).

Diễn biến thị trường vàng thế giới 25/09/2025
Theo ghi nhận lúc sáng ngày 25/09, vàng giao ngay giảm 0,8% xuống 3.734,58 USD/ounce, sau khi chạm mức kỷ lục 3.790,82 USD/ounce trong phiên trước. Hợp đồng vàng tương lai Mỹ giao tháng 12 cũng mất 1,2%, còn 3.768,1 USD/ounce.
Đồng USD mạnh lên gây áp lực
Chỉ số đồng USD tăng khoảng 0,6%, khiến vàng – vốn được định giá bằng USD – trở nên đắt đỏ hơn với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng nhích cao hơn, làm giảm sức hấp dẫn của vàng, vốn là tài sản không sinh lãi.
Chuyên gia Phillip Streible, chiến lược gia thị trường tại Blue Line Futures, nhận định: “Vàng vẫn đang tiêu hóa những phát biểu từ Fed trong ngày hôm qua và các căng thẳng địa chính trị với Nga. Thị trường tỏ ra thận trọng khi chờ dữ liệu kinh tế sắp công bố.”
Fed giữ lập trường thận trọng
Chủ tịch Fed Jerome Powell trong bài phát biểu mới nhất không đưa ra tín hiệu rõ ràng về lộ trình lãi suất sắp tới. Ông nhấn mạnh Fed cần cân bằng giữa nguy cơ lạm phát kéo dài và tình trạng tăng trưởng việc làm chậm lại.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện dự báo 94% khả năng Fed sẽ hạ lãi suất 25 điểm cơ bản vào tháng 10 và 77% khả năng có thêm một đợt cắt giảm trong tháng 12.
Nhà đầu tư chờ dữ liệu kinh tế Mỹ
Tâm điểm tiếp theo là báo cáo đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần của Mỹ (công bố ngày 12/9) và chỉ số Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) – thước đo lạm phát ưa thích của Fed, dự kiến ra mắt vào thứ Sáu. Đây được coi là dữ liệu quan trọng định hình kỳ vọng chính sách tiền tệ thời gian tới.
Căng thẳng Nga – Ukraine tiếp tục tác động
Trên phương diện địa chính trị, quân đội Ukraine cho biết đã tấn công hai trạm bơm dầu ở vùng Volgograd (Nga) trong đêm. Diễn biến này càng làm tăng nhu cầu trú ẩn an toàn, vốn là động lực hỗ trợ giá vàng trong bối cảnh bất ổn.
Diễn biến các kim loại quý khác
- Bạc giao ngay giảm 0,4% xuống 43,84 USD/ounce.
- Bạch kim mất 0,7%, còn 1.468,44 USD/ounce.
- Palladium lùi 0,7% xuống 1.211,45 USD/ounce.
Dù giá vàng giảm khỏi đỉnh lịch sử, thị trường vẫn kỳ vọng xu hướng tăng sẽ được duy trì nhờ triển vọng Fed cắt giảm lãi suất và nhu cầu trú ẩn an toàn trước căng thẳng địa chính trị. Các dữ liệu kinh tế Mỹ sắp công bố sẽ đóng vai trò quyết định trong việc định hướng giá vàng ngắn hạn.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 25/09/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 25/09/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -















