Giá vàng 25/11 tăng hơn 1% nhờ kỳ vọng Fed sắp hạ lãi suất

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới hôm nay bật tăng mạnh hơn 1% khi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ hạ lãi suất vào tháng tới ngày càng củng cố. Trong bối cảnh thị trường chờ đợi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ bị trì hoãn do chính phủ đóng cửa, vàng tiếp tục giữ vai trò là tài sản trú ẩn hấp dẫn.

gia vang 10 08 2024
Giá vàng 25/11 tăng hơn 1% nhờ kỳ vọng Fed sắp hạ lãi suất

Diễn biến thị trường vàng thế giới 25/11/2025

Trong phiên giao dịch rạng sáng nay theo giờ Việt Nam, vàng giao ngay tăng 1,2%, lên 4.111,86 USD/ounce, trong khi vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 12 tăng 0,4% lên 4.094,2 USD/ounce.

Theo ông Bart Melek – Giám đốc chiến lược hàng hóa tại TD Securities – thị trường ngày càng tin rằng Fed đang tiến gần tới quyết định hạ lãi suất trong cuộc họp tháng 12. Những nhận định của Chủ tịch Fed New York John Williams càng củng cố niềm tin này khi ông cho biết lãi suất có thể giảm “trong ngắn hạn” mà không làm tổn hại mục tiêu kiểm soát lạm phát.

Công cụ CME FedWatch cho thấy xác suất Fed cắt giảm lãi suất vào tháng tới đã tăng lên 79%, mức cao nhất trong nhiều tuần.

Môi trường lãi suất thấp giúp vàng giữ vững sức hấp dẫn

Giới phân tích cho rằng việc thị trường nghiêng mạnh về khả năng Fed hạ lãi suất là nền tảng quan trọng giúp giá vàng duy trì đà tăng. Vàng – vốn không sinh lợi suất – thường hưởng lợi rõ rệt trong môi trường lãi suất thấp và khi kinh tế toàn cầu có nguy cơ bất ổn.

Ông Melek nhận định các dữ liệu kinh tế sắp công bố nhiều khả năng sẽ cho thấy mức tăng trưởng và lạm phát không quá mạnh, tạo thêm động lực hỗ trợ giá vàng trong ngắn hạn.

Thị trường chờ loạt dữ liệu kinh tế Mỹ bị trì hoãn

Các báo cáo quan trọng như doanh số bán lẻ, đơn xin trợ cấp thất nghiệp và chỉ số giá sản xuất (PPI) sẽ được công bố muộn trong tuần này sau khi bị trì hoãn do sự cố đóng cửa một phần chính phủ Mỹ. Đây sẽ là những dữ liệu then chốt giúp thị trường đánh giá rõ hơn về hướng đi chính sách tiền tệ của Fed.

Đàm phán Nga – Ukraine tiếp tục tạo biến động

Song song với yếu tố Fed, thị trường vàng cũng chịu ảnh hưởng từ diễn biến địa chính trị. Mỹ và Ukraine đang tiếp tục đàm phán để điều chỉnh đề xuất hòa bình trước đó, vốn bị đánh giá là quá có lợi cho Nga. Những thay đổi liên tục trong kỳ vọng về kết quả đàm phán khiến giá vàng vẫn dao động trong biên độ hẹp.

Chuyên gia Rhona O’Connell của StoneX nhận định:
“Với tâm điểm nghiêng về cuộc tranh luận của Fed và biến động địa chính trị, vàng vẫn có khả năng tăng nhưng nhiều khả năng duy trì trong vùng 4.000 – 4.100 USD/ounce.”

Diễn biến thị trường vàng trong nước 25/11/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 25/11/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -