Chợ giá – Giá vàng thế giới khởi đầu tuần mới trong xu hướng giảm nhẹ khi đồng USD phục hồi, dù kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) cắt giảm lãi suất trong tháng tới tiếp tục hỗ trợ kim loại quý.

Giá vàng thế giới lùi bước sau khi chạm đỉnh hai tuần
Trong phiên giao dịch sáng thứ Hai (25/8), giá vàng giao ngay giảm 0,2% xuống 3.364,25 USD/ounce, sau khi chạm mức cao nhất kể từ phiên trước đó. Hợp đồng vàng kỳ hạn Mỹ giao tháng 12 cũng giảm 0,3% xuống còn 3.409,80 USD/ounce.
Chỉ số USD Index tăng 0,2% so với rổ tiền tệ lớn, sau khi vừa chạm đáy bốn tuần, khiến vàng trở nên kém hấp dẫn hơn với nhà đầu tư nắm giữ ngoại tệ khác.
Fed phát tín hiệu nới lỏng, thị trường kỳ vọng cắt giảm lãi suất
Chủ tịch Fed Jerome Powell hôm thứ Sáu cho biết rủi ro đối với thị trường việc làm đang gia tăng, đồng thời ám chỉ khả năng cắt giảm lãi suất trong cuộc họp tháng 9, dù vẫn cảnh báo áp lực lạm phát chưa hạ nhiệt hoàn toàn.
Theo công cụ CME FedWatch, thị trường hiện định giá tới 87% khả năng Fed hạ 0,25 điểm % lãi suất tại cuộc họp chính sách ngày 17/9 và tổng cộng khoảng 48 điểm cơ bản cắt giảm từ nay đến cuối năm 2025.
Trong bối cảnh này, chứng khoán châu Á mở cửa đầu tuần khởi sắc khi giới đầu tư đón nhận kỳ vọng Fed sẽ nối lại chu kỳ giảm lãi suất.
Yếu tố hỗ trợ và rủi ro đối với giá vàng
Vàng thường hưởng lợi trong môi trường lãi suất thấp, khi chi phí cơ hội của việc nắm giữ tài sản không sinh lời này giảm xuống. Tuy nhiên, sự phục hồi của đồng USD có thể hạn chế đà tăng giá của kim loại quý.
Các nhà đầu tư hiện chờ đợi báo cáo chỉ số giá tiêu dùng cá nhân (PCE) của Mỹ công bố vào thứ Sáu, dự kiến cho thấy lạm phát cơ bản tăng lên mức cao nhất kể từ cuối năm 2023, khoảng 2,9%. Đây sẽ là dữ liệu quan trọng ảnh hưởng đến quyết định tiếp theo của Fed và xu hướng giá vàng trong ngắn hạn.
Nhu cầu vàng vật chất tại châu Á vẫn ảm đạm
Tại các trung tâm tiêu thụ vàng lớn của châu Á, nhu cầu vàng vật chất vẫn khá yếu trong tuần trước do biến động giá khiến người mua thận trọng. Riêng tại Ấn Độ, các tiệm kim hoàn đã bắt đầu nhập hàng trở lại để chuẩn bị cho mùa lễ hội sắp tới.
Diễn biến các kim loại quý khác
- Giá bạc giao ngay giảm 0,2% xuống 38,09 USD/ounce
- Giá bạch kim giảm 0,3% xuống 1.356,95 USD/ounce
- Giá palađi giảm 0,6% xuống 1.119,67 USD/ounce
Tóm lại, giá vàng thế giới giảm nhẹ đầu tuần do đồng USD phục hồi, nhưng kỳ vọng Fed sớm cắt giảm lãi suất tiếp tục đóng vai trò hỗ trợ chính. Trong thời gian tới, mọi sự chú ý của thị trường sẽ dồn về báo cáo lạm phát Mỹ và quyết định từ Fed vào tháng 9.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 25/08/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 25/08/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (23-10-2026) Hôm qua (22-10-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 139.300 142.300 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 139.300 142.300 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 139.300 142.300 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 138.100 142.300 - - DOJI - Hà Nội 139.300 142.300 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - DOJI - Đà Nẵng 139.300 142.300 - - Mi Hồng - Bến Tre 140.800 142.300 - - Mi Hồng - Tiền Giang 140.800 142.300 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Tân An 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 138.000 141.500 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 138.000 141.500 - - Phú Quý - Hà Nội 138.400 142.000 - - PNJ - Hà Nội 139.300 142.300 - - PNJ - Miền Tây 139.300 142.300 - - PNJ - Tây Nguyên 139.300 142.300 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - PNJ - Đà Nẵng 139.300 142.300 - - PNJ - Đông Nam Bộ 139.300 142.300 - - SJC - Bạc Liêu 139.300 142.300 - - SJC - Biên Hòa 139.300 142.300 - - SJC - Cà Mau 139.300 142.300 - - SJC - Hạ Long 139.300 142.300 - - SJC - Hải Phòng 139.300 142.300 - - SJC - Huế 139.300 142.300 - - SJC - Miền Bắc 139.300 142.300 - - SJC - Miền Tây 139.300 142.300 - - SJC - Miền Trung 139.300 142.300 - - SJC - Nha Trang 139.300 142.300 - - SJC - Quảng Ngãi 139.300 142.300 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
















