Chợ giá – Giá vàng thế giới tăng gần 2% trong phiên giao dịch ngày thứ Hai, chạm mức cao kỷ lục mới, được thúc đẩy bởi kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ tiếp tục hạ lãi suất và nhu cầu trú ẩn an toàn gia tăng giữa bối cảnh bất ổn chính trị toàn cầu.

Vàng tăng mạnh nhờ kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất
Theo dữ liệu thị trường, giá vàng giao ngay tăng 1,7%, đạt kỷ lục mới 3.747,08 USD/ounce. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ chốt phiên tăng 1,9%, lên 3.775,10 USD/ounce.
Ông Stephen Miran – Thống đốc Fed – cho rằng ngân hàng trung ương nên mạnh tay cắt giảm lãi suất để giảm rủi ro cho triển vọng kinh tế. Tuần trước, Fed đã hạ lãi suất 25 điểm cơ bản, đánh dấu lần giảm đầu tiên kể từ tháng 12, đồng thời phát tín hiệu sẵn sàng nới lỏng thêm trong thời gian tới.
Nhu cầu trú ẩn an toàn tiếp tục bùng nổ
Chuyên gia Jim Wyckoff của Kitco Metals nhận định: “Nhu cầu trú ẩn an toàn vẫn chảy mạnh giữa bối cảnh địa chính trị còn nhiều bất ổn, đặc biệt là chiến sự Nga – Ukraine. Quyết định hạ lãi suất tuần trước của Fed và khả năng có thêm động thái tương tự vào cuối năm cũng đang hỗ trợ giá vàng.”
Giới đầu tư hiện theo dõi sát các bài phát biểu của quan chức Fed trong tuần này, đặc biệt là bài phát biểu của Chủ tịch Jerome Powell vào thứ Ba, để tìm kiếm tín hiệu mới về định hướng chính sách tiền tệ. Dữ liệu lạm phát lõi PCE của Mỹ công bố vào thứ Sáu cũng là tâm điểm được quan tâm.
Ngân hàng trung ương gia tăng mua vàng, củng cố xu hướng tăng
Theo Societe Generale, sau giai đoạn trầm lắng mang tính mùa vụ tại Anh, nhu cầu mua vàng của các ngân hàng trung ương đã phục hồi, đạt 63 tấn – tương đương mức trung bình kể từ năm 2022, qua đó tiếp thêm lực đẩy cho xu hướng tăng giá.
Bạc, bạch kim và palladium đồng loạt tăng giá
Không chỉ vàng, các kim loại quý khác cũng ghi nhận diễn biến tích cực. Giá bạc tăng 2,1% lên 43,99 USD/ounce, mức cao nhất trong hơn 14 năm. Bạch kim tăng 1% lên 1.418,61 USD, trong khi palladium bật 3,3% lên 1.186,71 USD.
Ông Han Tan – chuyên gia phân tích của Nemo.money – cho rằng: “Bạc có thể còn dư địa tăng khi nhà đầu tư tìm kiếm cơ hội ngoài vàng. Với tỷ lệ giá vàng/bạc hiện khoảng 86, cao hơn mức trung bình 5 năm là 82, bạc vẫn còn nhiều khả năng bắt kịp đà tăng của kim loại quý hàng đầu này.”
Giá vàng tiếp tục lập đỉnh lịch sử nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất mạnh mẽ hơn và nhu cầu trú ẩn an toàn ngày càng tăng. Trong bối cảnh bất ổn địa chính trị chưa hạ nhiệt, vàng và các kim loại quý khác nhiều khả năng sẽ duy trì sức hút mạnh mẽ trong thời gian tới.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 23/09/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 23/09/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -















