Giá vàng 17/01 tăng lên mức cao nhất trong hơn 1 tháng

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới hôm nay tăng nhẹ và chạm mức cao nhất trong hơn một tháng trở lại đây. Nguyên nhân là do dữ liệu kinh tế Mỹ yếu hơn dự kiến gây áp lực lên lợi suất trái phiếu chính phủ, đồng thời củng cố kỳ vọng về chính sách nới lỏng tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Diễn biến giá vàng thế giới 17/01/2025

du bao gia vang thang 10
Giá vàng 17/01 tăng lên mức cao nhất trong hơn 1 tháng

Cập nhật vào sáng 17/01, giá vàng giao ngay tăng 0,8%, đạt mức 2.716,91 USD/ounce. Đây là mức cao nhất kể từ ngày 12/12/2024. Giá vàng từng đạt đỉnh lịch sử 2.790,15 USD/ounce vào ngày 31/10/2024.

Các yếu tố tác động đến giá vàng hôm nay bao gồm:

Dữ liệu việc làm Mỹ yếu hơn dự kiến 

Theo Bộ Lao động Mỹ, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tăng lên 217.000 (đã điều chỉnh theo mùa) trong tuần kết thúc vào ngày 11/01/2025, cao hơn dự đoán 210.000 từ cuộc khảo sát của Reuters. 

Alex Ebkarian, Giám đốc vận hành tại Allegiance Gold, nhận xét:“Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp cao hơn dự kiến cho thấy dấu hiệu suy yếu trong thị trường lao động. Điều này kết hợp với lợi suất trái phiếu giảm đã làm tăng sức hấp dẫn của vàng.”

Lợi suất trái phiếu Mỹ giảm 

Lợi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 10 năm đã giảm xuống mức thấp nhất trong hơn một tuần, sau khi dữ liệu về doanh số bán lẻ, đơn xin trợ cấp thất nghiệp và giá nhập khẩu được công bố.

Kỳ vọng Fed hạ lãi suất

Dữ liệu lạm phát cơ bản của Mỹ trong tháng 12/2024 chỉ tăng 0,2%, thấp hơn mức tăng 0,3% liên tiếp trong bốn tháng trước đó.

Thị trường hiện kỳ vọng Fed sẽ cắt giảm khoảng 37 điểm cơ bản (bps) lãi suất trong năm 2025, so với mức dự đoán 31 bps trước đó.

Bối cảnh địa chính trị hỗ trợ giá vàng 

Tại Trung Đông, các cuộc không kích của Israel ở Gaza đã khiến ít nhất 77 người thiệt mạng, chỉ vài giờ sau khi một thỏa thuận ngừng bắn được công bố nhằm chấm dứt 15 tháng chiến tranh.

Trong bối cảnh bất ổn địa chính trị, vàng tiếp tục được xem là tài sản trú ẩn an toàn. Tuy nhiên, lợi suất cao hơn từ các công cụ tài chính khác vẫn là rào cản đối với sức hút của vàng.

Giá vàng đang ở trong một môi trường thuận lợi khi các dữ liệu kinh tế yếu làm dấy lên hy vọng về chính sách tiền tệ nới lỏng từ Fed. Trong thời gian tới, vàng có thể tiếp tục duy trì đà tăng nếu kỳ vọng hạ lãi suất được giữ vững. Tuy nhiên, các nhà đầu tư nên theo dõi sát tình hình kinh tế và địa chính trị để có chiến lược hợp lý.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 17/01/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 17/01/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (18-08-2026) Hôm qua (17-08-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 140.200 143.300 - -
DOJI - Hà Nội 140.300 143.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 140.300 143.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 140.500 142.000 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 140.500 142.000 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.500 142.000 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 139.000 142.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 140.300 143.300 - -
PNJ - Hà Nội 140.300 143.300 - -
PNJ - Miền Tây 140.300 143.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 140.300 143.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -
PNJ - Đà Nẵng 140.300 143.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 140.300 143.300 - -
SJC - Bạc Liêu 140.300 143.300 - -
SJC - Biên Hòa 140.300 143.300 - -
SJC - Cà Mau 140.300 143.300 - -
SJC - Hạ Long 140.300 143.300 - -
SJC - Hải Phòng 140.300 143.300 - -
SJC - Huế 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Bắc 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Tây 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Trung 140.300 143.300 - -
SJC - Nha Trang 140.300 143.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 140.300 143.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -