Giá vàng 02/10 tăng mạnh hơn 1% do nhu cầu dự trữ an toàn

Phản hồi: 1

Giá vàng thế giới hôm nay nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn khi lo ngại về một cuộc chiến toàn diện ở Trung Đông leo thang, sau khi Iran phóng tên lửa đạn đạo vào Israel. Vàng với vai trò là một tài sản không sinh lời cũng trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư khi lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ giảm mạnh.

Diễn biến thị trường vàng 02/10/2024

gia vang the gioi 08 06 2024
Giá vàng 02/10 tăng mạnh hơn 1% do nhu cầu dự trữ an toàn

Cập nhật vào sáng ngày 02/10, giá vàng giao ngay tăng 1%, lên mức 2.661,63 USD/ounce, sau khi đạt mức cao kỷ lục 2.685,42 USD vào thứ Năm tuần trước. Trong khi đó, giá vàng tương lai của Mỹ đóng cửa tăng 0,9%, đạt 2.690,3 USD.

Cuộc tấn công của Iran là hành động đáp trả chiến dịch quân sự của Israel nhắm vào đồng minh Hezbollah của Tehran ở Lebanon. Theo Jim Wyckoff, nhà phân tích thị trường cấp cao tại Kitco Metals, “Nếu có thương vong nghiêm trọng tại Israel, chúng ta có thể phải đối mặt với một cuộc chiến toàn diện ở Trung Đông, điều mà các nhà giao dịch đang lo ngại, và điều này có thể thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn cho vàng”.

Vàng – Tài sản an toàn trong thời kì bất ổn

Vàng luôn được coi là tài sản trú ẩn an toàn trong thời kỳ bất ổn chính trị và tài chính. Theo nhà giao dịch độc lập tại New York, Tai Wong, “Việc mua vàng mang tính chất phòng ngừa tự nhiên, nhưng trừ khi tên lửa của Iran vượt qua và gây thiệt hại nghiêm trọng tại Israel, thì tình hình có thể giống như cuộc tấn công vào tháng 4 với loại vũ khí tương tự, khi hầu hết các tên lửa đã bị chặn lại”.

Thêm vào đó, lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ giảm, khiến vàng – một tài sản không sinh lời – trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư. Trong tuần này, thị trường sẽ theo dõi sát sao dữ liệu việc làm của Mỹ cũng như các phát biểu từ các quan chức Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) để có thêm gợi ý về chính sách lãi suất.

Vào thứ Hai, vàng đã trải qua ngày tồi tệ nhất trong hơn bốn tuần sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết Fed có thể sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất ở mức 0,25%. Tuy nhiên, những nguyên nhân dẫn đến đợt tăng giá gần đây – kỳ vọng lãi suất Mỹ giảm và nhu cầu trú ẩn an toàn do bất ổn địa chính trị – vẫn còn nguyên vẹn, theo Ricardo Evangelista, nhà phân tích cấp cao tại ActivTrades.

Giá bạc, bạch kim và Palladium

Trong khi vàng tiếp tục dẫn đầu đà tăng, giá bạc cũng tăng 0,7%, đạt 31,36 USD/ounce. Bạch kim tăng 1,2%, chạm mức 987,70 USD, trong khi palladium giảm 0,6%, xuống còn 994,50 USD.

Diễn biến giá vàng trong nước 02/10/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 02/10/2024 tại thị trường Việt Nam như sau:

Sản phẩm Hôm nay (22-10-2026) Hôm qua (21-10-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 139.300 142.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 138.100 142.300 - -
DOJI - Hà Nội 139.300 142.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 140.800 142.300 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 138.000 141.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 138.000 141.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 138.400 142.000 - -
PNJ - Hà Nội 139.300 142.300 - -
PNJ - Miền Tây 139.300 142.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 139.300 142.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
PNJ - Đà Nẵng 139.300 142.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 139.300 142.300 - -
SJC - Bạc Liêu 139.300 142.300 - -
SJC - Biên Hòa 139.300 142.300 - -
SJC - Cà Mau 139.300 142.300 - -
SJC - Hạ Long 139.300 142.300 - -
SJC - Hải Phòng 139.300 142.300 - -
SJC - Huế 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Bắc 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Tây 139.300 142.300 - -
SJC - Miền Trung 139.300 142.300 - -
SJC - Nha Trang 139.300 142.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 139.300 142.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 139.300 142.300 - -