Chợ giá – Giá vàng thế giới tăng nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, được hỗ trợ bởi đồng USD suy yếu và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm. Dữ liệu lạm phát Mỹ ở mức vừa phải đã củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ hạ lãi suất vào tháng 9, đồng thời gia tăng khả năng sẽ có thêm các đợt nới lỏng chính sách trong năm nay.

Diễn biến giá vàng thế giới 14/08/2025
Cập nhật vào sáng 14/08, giá vàng giao ngay tăng 0,3% lên 3.355,58 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ chốt phiên tăng 0,3% lên 3.408,3 USD/ounce.
Nguyên nhân giá vàng tăng
Chỉ số USD Index đã giảm xuống mức thấp nhất trong hơn hai tuần, khiến vàng trở nên rẻ hơn đối với người mua bằng các loại tiền tệ khác. Đồng thời, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm cũng giảm nhẹ, tạo thêm động lực cho giá vàng.
Theo Nikos Tzabouras – Chuyên gia phân tích cấp cao tại Tradu.com: “Giá vàng được nâng đỡ nhờ kỳ vọng Fed sẽ hạ lãi suất vào tháng 9, sau dữ liệu CPI thấp và báo cáo việc làm phi nông nghiệp yếu trong tháng 7”.
Thị trường hiện đang định giá khả năng Fed giảm lãi suất trong cuộc họp tháng 9 lên tới 97%, sau khi dữ liệu lạm phát tháng 7 cho thấy tác động hạn chế từ các mức thuế nhập khẩu mới của Tổng thống Mỹ Donald Trump, kết hợp với số liệu việc làm yếu đầu tháng.
Yếu tố cần theo dõi
Các nhà đầu tư tiếp tục chờ đợi loạt dữ liệu kinh tế Mỹ trong tuần này, bao gồm chỉ số giá sản xuất (PPI), số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần và doanh số bán lẻ.
Trên mặt trận địa chính trị, lãnh đạo châu Âu và Ukraine dự kiến sẽ trao đổi với Tổng thống Trump trước cuộc gặp với Tổng thống Nga Vladimir Putin. Cùng lúc đó, Washington và Bắc Kinh đã gia hạn thỏa thuận “đình chiến” thương mại thêm 90 ngày.
Nhận định xu hướng giá vàng trong thời gian tới
Chuyên gia Fawad Razaqzada từ City Index và FOREX.com nhận định: “Nếu vàng vượt mốc kháng cự 3.400 USD/ounce, động lực có thể đến từ các diễn biến địa chính trị hơn là dữ liệu kinh tế”. Ông cũng cho biết dù vẫn giữ quan điểm tích cực về dài hạn, giá vàng có thể đi ngang hoặc điều chỉnh nhẹ trong vài tháng tới khi thị trường chứng khoán đang phục hồi mạnh.
Diễn biến giá kim loại quý khác
- Giá bạc giao ngay tăng 1,6% lên 38,50 USD/ounce
- Bạch kim tăng 0,3% lên 1.339,75 USD/ounce
- Palladium tăng 0,5% lên 1.135,23 USD/ounce
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 14/08/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 14/08/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -















