Giá vàng 11/10 tăng mạnh sau chuỗi giảm 6 phiên liên tiếp

Comment: 1

Giá vàng thế giới hôm nay tăng mạnh sau khi các nhà đầu tư tăng cược rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ thực hiện cắt giảm lãi suất trong tháng tới. Các sự kiện địa chính trị và nhu cầu mạnh mẽ từ các ngân hàng trung ương cũng là những yếu tố tích cực hỗ trợ cho giá vàng. 

Diễn biến giá vàng ngày 11/10/2024

gia vang the gioi 25 09 2024
Giá vàng 11/10 tăng mạnh sau chuỗi giảm 6 phiên liên tiếp

Cập nhật vào sáng 11/10, giá vàng giao ngay tăng 0,6% lên mức 2.623,58 USD/ounce, chấm dứt chuỗi sáu phiên giảm liên tiếp. Trong khi đó, hợp đồng tương lai vàng của Mỹ cũng tăng 0,5%, đạt mức 2.639,30 USD/ounce.

Kỳ vọng cắt giảm lãi suất sau dữ liệu kinh tế

Theo báo cáo, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ trong tháng 9 tăng nhẹ hơn dự đoán, tuy nhiên mức tăng hàng năm của lạm phát lại thấp nhất trong hơn 3,5 năm. Ngoài ra, số lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần cũng tăng lên 258.000 trong tuần kết thúc vào ngày 5/10, vượt xa con số dự đoán là 230.000.

Alex Ebkarian, Giám đốc điều hành của Allegiance Gold, nhận định: “Các số liệu về việc làm cho thấy xu hướng yếu đi, tạo cơ sở cho khả năng Fed sẽ cắt giảm lãi suất, điều này hỗ trợ cho giá vàng.” Ông cũng cho biết: “Sau những ngày gần đây, giá vàng đã có sự điều chỉnh, do đó vàng đang ở vị trí tốt để phục hồi trở lại.”

Công cụ FedWatch của CME cho thấy, hiện tại, các nhà đầu tư đánh giá khả năng Fed cắt giảm lãi suất 25 điểm cơ bản trong tháng tới là 80%, tăng từ mức 76% trước khi dữ liệu được công bố.

Vàng là tài sản không sinh lãi, do đó thường được các nhà đầu tư ưa chuộng trong môi trường lãi suất thấp.

Biểu đồ biến động giá vàng trong vòng 1 tháng qua
Biểu đồ biến động giá vàng trong vòng 1 tháng qua

Những yếu tố hỗ trợ khác cho giá vàng

Ngoài chính sách tiền tệ, các sự kiện địa chính trị và nhu cầu mạnh mẽ từ các ngân hàng trung ương cũng là những yếu tố tích cực hỗ trợ cho giá vàng. Hiện tại, khu vực Trung Đông đang diễn biến phức tạp khi Israel tiếp tục tấn công Hezbollah và cảnh báo dân thường Lebanon không quay về nhà tại khu vực phía nam.

Trên thị trường kim loại, giá bạc giao ngay cũng tăng 1,7% lên 31,02 USD/ounce. Các chuyên gia từ ANZ cho rằng: “Chính sách tiền tệ nới lỏng cùng với tình trạng thiếu cung trên thị trường sẽ thu hút sự quan tâm của nhà đầu tư, trong đó bạc vẫn là sự thay thế rẻ hơn so với vàng.”

Ngoài ra, giá bạch kim tăng 2,4%, đạt 967,17 USD/ounce, trong khi giá palladium tăng 3%, đạt 1.070,50 USD/ounce.

Diễn biến giá vàng trong nước 11/10/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 11/10/2024 tại thị trường Việt Nam như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -