Giá vàng 09/10: Ghi nhận chuỗi giảm mạnh 5 phiên liên tiếp

Comment: 1

Giá vàng thế giới hôm nay đã giảm hơn 1% và đang trên đà trải qua mức giảm lớn nhất trong 1 tháng rưỡi qua. Điều này xảy ra khi dữ liệu việc làm gần đây của Mỹ đã làm giảm kỳ vọng về việc cắt giảm lãi suất mạnh từ Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Diễn biến thị trường vàng 09/10/2024

gia vang mieng sjc ngay 05 06 2024
Giá vàng 09/10: Ghi nhận chuỗi giảm mạnh 5 phiên liên tiếp

Cập nhật sáng ngày 09/10/2024, giá vàng giao ngay giảm 1.1%, xuống còn $2,614.49 mỗi ounce, đánh dấu phiên giảm thứ năm liên tiếp. Mức này đã cách xa đáng kể so với đỉnh kỷ lục $2,685.42 đạt vào ngày 26 tháng 9. Trong khi đó, hợp đồng vàng tương lai tại Mỹ kết thúc phiên giảm 1.1%, đạt mức $2,635.40.

Thị trường điều chỉnh kỳ vọng lãi suất

David Meger, giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, cho biết: “Những ngày gần đây chứng kiến sự điều chỉnh hoặc rút lui do thay đổi triển vọng liên quan đến lãi suất”. Ông cũng nhấn mạnh rằng lợi suất trái phiếu đã tăng và khả năng cắt giảm lãi suất mạnh trong thời gian tới dường như đã bị hạ thấp.

Công cụ CME FedWatch cho thấy, sau báo cáo việc làm mạnh mẽ vào tuần trước, thị trường hiện loại bỏ khả năng Fed sẽ cắt giảm 50 điểm cơ bản (bps) trong cuộc họp vào tháng 11. Thay vào đó, thị trường dự đoán có 87% khả năng Fed sẽ chỉ cắt giảm 25 bps.

Các yếu tố ảnh hưởng sắp tới

Hiện tại, thị trường tập trung vào biên bản cuộc họp chính sách mới nhất của Fed, sẽ được công bố vào thứ Tư, tiếp theo là dữ liệu Chỉ số Giá Tiêu dùng (CPI) vào thứ Năm và Chỉ số Giá Sản xuất (PPI) vào thứ Sáu. Theo một ghi chú từ Commerzbank, “Dữ liệu lạm phát của Mỹ sắp công bố có khả năng sẽ cho thấy áp lực giá tiếp tục giảm, nhưng không đủ để kích hoạt sự suy đoán về việc cắt giảm lãi suất mạnh từ Fed.”

Vàng – nơi trú ẩn an toàn trong bối cảnh rủi ro địa chính trị

Vàng luôn được coi là tài sản an toàn, đặc biệt trong bối cảnh bất ổn địa chính trị và kinh tế. Theo Hội đồng Vàng Thế giới, trong tháng 9, các quỹ ETF vàng được hỗ trợ vật chất toàn cầu đã chứng kiến tháng thứ năm liên tiếp có dòng tiền vào, đặc biệt là từ các quỹ tại Bắc Mỹ.

Trong khi vàng giảm, bạc giao ngay cũng mất 4.3% xuống mức $30.36 mỗi ounce, thấp nhất trong gần ba tuần. Bạch kim giảm 1.9% xuống còn $953.04, và palladium cũng giảm 1.1% xuống mức $1,013.25.

Diễn biến giá vàng trong nước 09/10/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 09/10/2024 tại thị trường Việt Nam như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -