Chợ giá – Giá vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực trong phiên cuối tuần khi căng thẳng thương mại Mỹ – Trung có dấu hiệu hạ nhiệt và dữ liệu việc làm Mỹ vượt kỳ vọng. Giá vàng đang hướng tới tuần giảm thứ hai liên tiếp sau khi đạt mức đỉnh lịch sử vào ngày 22/4.
Giá vàng thế giới giảm 2,6% trong tuần, mất mốc hỗ trợ quan trọng

Cập nhật vào sáng 05/05, giá vàng giao ngay giảm 0,4% xuống còn 3.228,50 USD/ounce. Trong tuần, giá vàng đã mất tổng cộng 2,6%, sau khi chạm đỉnh kỷ lục 3.500,05 USD/ounce hôm 22/4. Đáng chú ý, vào thứ Năm tuần qua, giá vàng đã chạm mức thấp nhất kể từ ngày 14/4.
Trong khi đó, giá vàng tương lai tại Mỹ chốt phiên tăng nhẹ 0,6% lên 3.243,30 USD/ounce.
Thương mại Mỹ – Trung có tiến triển tích cực, giảm nhu cầu trú ẩn an toàn
Theo Bộ Thương mại Trung Quốc, Mỹ đã nhiều lần thể hiện thiện chí đàm phán về thuế quan, và Bắc Kinh khẳng định luôn sẵn sàng đối thoại. Thông tin này đã giúp hạ nhiệt căng thẳng thương mại giữa hai nền kinh tế lớn nhất thế giới.
Ông Daniel Pavilonis – chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures – nhận định: “Có vẻ như mốc 3.500 USD sẽ là đỉnh trong ngắn hạn của giá vàng, đặc biệt nếu các thỏa thuận thương mại bắt đầu đạt được và tâm lý chấp nhận rủi ro quay trở lại.”
Báo cáo việc làm Mỹ vượt kỳ vọng, Fed có thể trì hoãn cắt giảm lãi suất
Theo dữ liệu mới công bố, số lượng việc làm phi nông nghiệp tại Mỹ tăng thêm 177.000 việc làm trong tháng trước, vượt xa mức dự báo 130.000 việc làm theo khảo sát của Reuters. Mặc dù báo cáo này mang tính hồi cứu, song thị trường lao động vẫn cho thấy sự ổn định bất chấp các chính sách thuế thất thường từ Tổng thống Donald Trump.
Ngay sau báo cáo, các nhà đầu tư giảm kỳ vọng rằng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất trong tháng 6. Đồng thời, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng, điều này làm cho vàng – vốn không sinh lãi – trở nên kém hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư.
Chuyên gia phân tích Fawad Razaqzada từ City Index và FOREX.com nhận định: “Khi nhu cầu trú ẩn an toàn suy yếu, giá vàng có thể tiếp tục điều chỉnh giảm và thậm chí phá vỡ vùng hỗ trợ quanh mốc 3.200 USD/ounce.”
Các kim loại quý khác đồng loạt suy yếu trong tuần
-
Giá bạc giao ngay giảm 1,3% xuống còn 31,98 USD/ounce
-
Giá bạch kim nhích nhẹ 0,1% lên 959,20 USD/ounce
-
Giá palladium tăng 0,6% lên 946,18 USD/ounce
Tuy vậy, cả ba kim loại này đều đang hướng đến tuần giảm giá.
Giá vàng đang đối mặt với áp lực điều chỉnh trong ngắn hạn khi thị trường toàn cầu ổn định hơn và các yếu tố hỗ trợ như chiến tranh thương mại, lãi suất thấp, tâm lý lo ngại… dần suy giảm. Tuy nhiên, với bối cảnh kinh tế toàn cầu vẫn còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, giá vàng có thể sẽ sớm quay trở lại đà tăng nếu xuất hiện các tín hiệu tiêu cực mới từ chính sách tiền tệ hoặc địa chính trị.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 05/05/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 05/05/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -















