Giá vàng 04/12 neo ở mức cao nhờ kỳ vọng Fed hạ lãi suất

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới gần như không biến động trong phiên giao dịch ngày thứ Năm khi báo cáo việc làm yếu của Mỹ tiếp tục củng cố kỳ vọng về một đợt cắt giảm lãi suất ngay trong tuần tới. Trong khi vàng giữ xu hướng ổn định, thị trường bạc lại trở thành tâm điểm khi lập đỉnh cao nhất mọi thời đại.

gia vang 13 01 2025
Giá vàng 13/01 mất mốc 2.700 USD/ounce do USD tăng mạnh

Diễn biến thị trường vàng thế giới 04/12/2025

Cập nhật vào sáng 04/12, giá vàng giao ngay gần như đi ngang ở mức 4.202,06 USD/ounce, sau khi có lúc vọt lên 4.241,29 USD trong phiên. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 2 tại Mỹ tăng 0,3% và chốt ở 4.232,50 USD/ounce.

Bob Haberkorn – chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures – cho biết báo cáo việc làm ADP thấp hơn dự báo, cùng với việc bạc liên tục lập đỉnh, đã tạo ra lực hỗ trợ đáng kể cho vàng. Ông nhận định vàng đang “đi theo đà tăng của bạc”, dù bạc có điều chỉnh nhẹ trong phiên.

Theo báo cáo ADP công bố hôm thứ Tư, khu vực tư nhân Mỹ giảm 32.000 việc làm trong tháng 11, trái ngược với kỳ vọng tăng 10.000. Dữ liệu yếu này càng làm gia tăng dự đoán về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) buộc phải nới lỏng chính sách.

Công cụ FedWatch của CME hiện cho thấy 89% khả năng Fed sẽ hạ lãi suất trong cuộc họp tuần tới, trong khi nhiều tổ chức tài chính lớn cũng nghiêng về một quyết định giảm lãi ngày 9–10/12. Các nhà đầu tư tiếp tục chờ đợi số liệu PCE – thước đo lạm phát ưa thích của Fed – sẽ được công bố vào thứ Sáu.

Lãi suất thấp thường có lợi cho các tài sản không sinh lợi như vàng, giúp kim loại quý này duy trì sức hấp dẫn trong bối cảnh kinh tế Mỹ có dấu hiệu hạ nhiệt.

Bạc lập đỉnh lịch sử mới nhờ nguồn cung thắt chặt

Trong khi giá vàng ổn định, thị trường kim loại quý lại chứng kiến sự bứt phá mạnh mẽ của bạc khi kim loại này vọt lên mức kỷ lục 58,98 USD/ounce trước khi điều chỉnh nhẹ. Tính từ đầu năm, bạc đã tăng tới 102% – một mức tăng đầy ấn tượng, được thúc đẩy bởi lo ngại về thanh khoản khi dòng vốn đổ sang cổ phiếu Mỹ, việc bạc được bổ sung vào danh sách khoáng sản quan trọng của Mỹ, cùng tình trạng thiếu hụt nguồn cung mang tính cấu trúc trên thị trường.

Theo chuyên gia Haberkorn, sức bật của bạc chủ yếu đến từ “nỗi lo về nguồn cung tại các sàn giao dịch”, và ông dự báo kim loại này hoàn toàn có thể sớm chạm mốc 60 USD/ounce.

Các kim loại công nghiệp khác cũng tăng mạnh

Không chỉ bạc tăng nóng, giá đồng cũng leo lên mức cao kỷ lục trong phiên thứ Tư nhờ đồng USD suy yếu và nguồn cung thắt chặt tại các kho của Sở Giao dịch Kim loại London (LME).

Trong nhóm kim loại quý, bạch kim tăng 0,9% lên 1.652,03 USD/ounce, còn palladium nhích 0,4% lên 1.466,98 USD/ounce.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 04/12/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 04/12/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -