Giá vàng 04/02 lập đỉnh lịch sử trước làn sóng đầu tư an toàn 

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới hôm nay tiếp tục tăng vọt và lên mức cao nhất lịch sử. Dòng vốn đổ mạnh vào các tài sản an toàn, trong đó có vàng sau khi Tổng thống Mỹ Donald Trump áp thuế mới lên Canada, Trung Quốc và Mexico, gây ra lo ngại về lạm phát và suy giảm tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

Giá vàng phá kỉ lục do lo ngại chiến tranh thương mại

du bao gia vang thang 10
Giá vàng 04/02 lập đỉnh lịch sử trước làn sóng đầu tư an toàn 

Cập nhật vào sáng 04/02, giá vàng giao ngay tăng 0,8% lên 2.818,99 USD/ounce, sau khi chạm mốc kỷ lục 2.830,49 USD/ounce trước đó. Hợp đồng vàng tương lai tại Mỹ cũng tăng 0,8% lên 2.857,10 USD/ounce.

Nhu cầu vàng tăng bất chấp đồng USD mạnh

David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, cho biết dù đồng USD mạnh thường làm giảm sức hấp dẫn của vàng, nhu cầu đầu tư an toàn vẫn thúc đẩy giá vàng tăng mạnh do bất ổn từ chính sách thuế của Mỹ.

Trump đã áp mức thuế 25% đối với hàng nhập khẩu từ Canada và Mexico, cùng mức thuế 10% cho hàng hóa Trung Quốc. Động thái này làm dấy lên lo ngại về một cuộc chiến thương mại toàn cầu, có nguy cơ làm chậm tăng trưởng và thúc đẩy lạm phát.

Trong khi Canada và Mexico công bố biện pháp trả đũa, Trung Quốc cho biết sẽ kiện lên Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và thực hiện các biện pháp đáp trả không xác định.

Thị trường vàng chưa hoàn toàn ổn định

Bart Melek, Trưởng bộ phận Chiến lược Hàng hóa tại TD Securities, cho biết thị trường vẫn chưa phản ứng toàn diện trước tình hình này. “Nếu cuộc chiến thương mại kéo dài, giá vàng có thể còn tăng mạnh hơn nữa,” Melek nhận định.

Vàng từ lâu được coi là kênh trú ẩn an toàn trong bối cảnh bất ổn kinh tế và địa chính trị.

J.P. Morgan dự báo mặc dù tâm lý tiêu cực từ thị trường chứng khoán có thể gây áp lực lên vàng trong ngắn hạn, nhưng các biện pháp thuế đầy rủi ro lại là yếu tố hỗ trợ giá vàng trong trung hạn.

Giới đầu tư hiện đang chờ đợi báo cáo về việc làm từ ADP và báo cáo kinh tế Mỹ để đánh giá sức khỏe nền kinh tế.

Trong khi đó, các ngân hàng vàng đang vận chuyển vàng từ các trung tâm giao dịch châu Á như Dubai và Hồng Kông sang Mỹ để tận dụng mức chênh lệch cao bất thường giữa giá vàng tương lai tại Mỹ và giá giao ngay.

Với tình hình căng thẳng thương mại chưa có dấu hiệu hạ nhiệt, giá vàng có thể còn biến động mạnh trong thời gian tới. Nhà đầu tư nên theo dõi sát sao các thông tin kinh tế và chính sách để đưa ra quyết định phù hợp.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 04/02/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 04/02/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -