Giá vàng 03/12 giảm hơn 1% trước làn sóng chốt lời gia tăng

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới quay đầu giảm trong phiên giao dịch ngày thứ Tư khi nhà đầu tư tranh thủ chốt lời sau mức cao nhất trong sáu tuần ghi nhận trước đó. Thị trường hiện dồn sự chú ý vào các dữ liệu kinh tế quan trọng của Mỹ và kỳ họp chính sách của Cục Dự trữ Liên bang (Fed) diễn ra vào tuần sau.

gia vang co the som ha nhiet
Giá vàng 03/12 giảm hơn 1% trước làn sóng chốt lời gia tăng

Diễn biến thị trường vàng thế giới 03/12/2025

Cập nhật sáng ngày 03/12, giá vàng giao ngay giảm 1,1% xuống 4.186,89 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 2 tại Mỹ cũng giảm 1,3%, chốt ở 4.220,80 USD/ounce.

Theo chuyên gia Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cao cấp tại Zaner Metals, biến động hiện tại chủ yếu đến từ hoạt động “chốt lời nhẹ” khi giá đã tăng mạnh trước đó. Ông cho rằng tâm điểm lớn nhất của thị trường thời gian qua vẫn là kỳ vọng Fed sẽ giảm lãi suất — và những kỳ vọng này đến nay vẫn khá vững chắc.

Ông Grant dự báo thị trường vàng đang ở trong “một mô hình tiếp diễn” và có khả năng sẽ tạo đột phá tăng mạnh, thậm chí giá vàng có thể đạt 5.000 USD/ounce vào đầu năm sau.

Kỳ vọng Fed hạ lãi suất tiếp tục hỗ trợ vàng

Những dữ liệu gần đây cho thấy kinh tế Mỹ đang dần hạ nhiệt, trong khi các bình luận mang tính ôn hòa từ các quan chức Fed tiếp tục củng cố khả năng ngân hàng trung ương Mỹ sẽ giảm lãi suất 25 điểm cơ bản trong cuộc họp tuần tới. Thị trường hiện định giá 89% khả năng Fed cắt lãi suất, theo CME FedWatch.

Nhà đầu tư cũng đang chờ báo cáo việc làm ADP tháng 11 công bố vào thứ Tư và dữ liệu chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) tháng 9 — thước đo lạm phát ưa thích của Fed — dự kiến phát hành vào thứ Sáu. Lãi suất thấp thường có lợi cho vàng, vốn là tài sản không mang lại lợi suất.

Ngân hàng trung ương tăng mạnh mua vào vàng

Theo Hội đồng Vàng Thế giới (WGC), các ngân hàng trung ương toàn cầu đã mua ròng 53 tấn vàng trong tháng 10, tăng 36% so với tháng trước và là mức mua cao nhất kể từ đầu năm 2025. Đây tiếp tục là lực đỡ quan trọng cho xu hướng tăng dài hạn của vàng.

Diễn biến các kim loại quý khác

Sau khi lập kỷ lục 58,83 USD/ounce vào thứ Hai, giá bạc giảm nhẹ 0,1% còn 57,90 USD/ounce nhưng vẫn tăng hơn 100% từ đầu năm đến nay.

Commerzbank nhận định đợt tăng mạnh gần đây của bạc không đến từ thông tin mới, mà từ các yếu tố đã được biết trước: nguồn cung thắt chặt và tồn kho thấp tại các sàn giao dịch ở Thượng Hải. Ngân hàng này kỳ vọng bạc có thể tăng lên mức 59 USD/ounce trong năm tới.

Trong khi đó, giá bạch kim giảm 2% xuống 1.624,90 USD/ounce, còn palladium tăng 2,3% lên 1.456,86 USD/ounce.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 03/12/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 03/12/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -