Giá vàng 02/01: Ghi nhận mức tăng 27% trong năm 2024 

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới mở cửa năm mới ở mức ổn định, sau khi đạt mức tăng mạnh nhất kể từ năm 2010. Trong bối cảnh thị trường đang đánh giá lộ trình lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trong năm 2025, kim loại quý tiếp tục thu hút sự chú ý của các nhà đầu tư.

Diễn biến giá vàng năm 2024

gia vang nam 2024
Giá vàng 02/01: Ghi nhận mức tăng 27% trong năm 2024

Vàng giao ngay giữ ổn định ở mức 2.625 USD/ounce vào sáng nay tại Singapore, sau khi tăng 27% trong năm 2024. Đây là mức tăng lớn nhất kể từ năm 2010, được thúc đẩy bởi:

  • Chu kỳ cắt giảm lãi suất của Fed.
  • Nhu cầu trú ẩn an toàn trước những biến động kinh tế.
  • Lượng mua vào lớn từ các ngân hàng trung ương.

Tác động từ chính sách kinh tế Mỹ

Các nhà đầu tư hiện đang tập trung vào triển vọng chính sách tiền tệ của Mỹ sau khi Chủ tịch Fed Jerome Powell vào tháng trước bày tỏ sự thận trọng về tốc độ giảm lãi suất trong thời gian tới. Mặc dù lãi suất thấp thường có lợi cho giá vàng – vốn không sinh lãi – nhưng những lo ngại về lạm phát đang khiến Fed phải cân nhắc kỹ lưỡng hơn.

Các chỉ số kinh tế quan trọng trong tuần này, bao gồm số lượng đơn xin trợ cấp thất nghiệp và báo cáo sản xuất tại Mỹ, sẽ là những yếu tố chính để thị trường dự đoán lộ trình tiếp theo của Fed.

Triển vọng giá vàng năm 2025

Mặc dù vàng vừa trải qua một năm tăng trưởng ấn tượng, nhưng triển vọng năm 2025 vẫn phụ thuộc nhiều vào chính sách tiền tệ toàn cầu và các yếu tố kinh tế vĩ mô khác. Với việc Fed có thể tiếp tục điều chỉnh lộ trình lãi suất, giá vàng có khả năng dao động mạnh trong các tháng tới.

Các chuyên gia cho rằng vàng sẽ vẫn là một kênh đầu tư an toàn trong bối cảnh kinh tế toàn cầu còn nhiều bất ổn.

Giá vàng đang mở ra năm 2025 với nhiều kỳ vọng từ các nhà đầu tư sau một năm tăng trưởng vượt bậc. Tuy nhiên, để xác định xu hướng chính xác, thị trường sẽ cần theo dõi sát sao các tín hiệu từ Fed cũng như diễn biến của nền kinh tế Mỹ.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 02/01/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 02/01/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -