Chợ giá – Giá vàng thế giới tiếp tục tăng trong phiên giao dịch ngày 01/10, duy trì quanh mức cao kỷ lục khi thị trường lo ngại nguy cơ chính phủ Mỹ đóng cửa và dữ liệu việc làm kém khả quan củng cố kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sớm hạ lãi suất.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 01/10/2025
Vàng giao ngay tăng 0,3% lên 3.843,43 USD/ounce, phục hồi sau đợt giảm nhẹ trong phiên Mỹ. Trước đó, giá từng chạm mức kỷ lục 3.871,45 USD/ounce trong phiên giao dịch châu Á.
Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ chốt phiên tăng 0,5%, đạt 3.873,20 USD/ounce. Như vậy, giá vàng vẫn giữ vững đà tăng mạnh, dù áp lực điều chỉnh xuất hiện trong phiên.
Tác động từ kinh tế Mỹ và Fed
Theo các nhà phân tích, vàng đang thể hiện “sự bền bỉ đáng kinh ngạc” khi nhanh chóng lấy lại đà tăng sau báo cáo việc làm JOLTs không mấy khả quan. Điều này củng cố khả năng Fed sẽ tiếp tục cắt giảm lãi suất trong cuộc họp tháng 10 tới.
Công cụ FedWatch của CME Group cho thấy, thị trường hiện định giá 97% khả năng Fed hạ lãi suất vào tháng 10. Trong bối cảnh lãi suất thấp và nhiều bất ổn, vàng – tài sản không sinh lợi suất – thường được hưởng lợi.
Thống kê mới nhất cho thấy số lượng việc làm mới tại Mỹ chỉ tăng nhẹ trong tháng 8, trong khi tốc độ tuyển dụng giảm, phản ánh thị trường lao động đang suy yếu.
Lo ngại chính phủ Mỹ đóng cửa
Washington đang chuẩn bị cho kịch bản chính phủ Mỹ phải đóng cửa một phần khi đảng Cộng hòa và Dân chủ tiếp tục bế tắc, khó đạt được thỏa thuận ngân sách trước thời hạn nửa đêm.
Chuyên gia Edward Melek nhận định: “Bất kỳ đợt đóng cửa nào kéo dài đều sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến kinh tế Mỹ, từ đó thúc đẩy Fed nới lỏng chính sách – và đây chắc chắn là yếu tố tích cực cho vàng”.
Nếu tình huống đóng cửa xảy ra, Bộ Lao động Mỹ sẽ tạm ngừng công bố dữ liệu, bao gồm cả báo cáo việc làm quan trọng thường được phát hành vào thứ Sáu.
Hiệu suất ấn tượng của vàng trong tháng 9
Tính từ đầu tháng 9 đến nay, giá vàng đã tăng 11,5%, hướng đến mức tăng mạnh nhất theo tháng kể từ tháng 8/2011. Trong quý III, vàng cũng tăng tới 16,4%, phản ánh sức hấp dẫn mạnh mẽ của kim loại quý này trong bối cảnh bất ổn.
Diễn biến các kim loại quý khác
Trong khi vàng tỏa sáng, thị trường kim loại quý khác có diễn biến trái chiều. Giá bạc giao ngay giảm 1,1% xuống 46,42 USD/ounce, nhưng vẫn tăng tới 17% trong tháng. Bạch kim mất 2,7% còn 1.576,75 USD/ounce, trong khi palađi giảm 1,5% xuống 1.249,37 USD/ounce.
Giá vàng hôm nay tiếp tục neo quanh đỉnh lịch sử, nhờ lo ngại chính phủ Mỹ sắp đóng cửa và dữ liệu lao động yếu kém thúc đẩy kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất. Trong khi đó, các kim loại quý khác biến động trái chiều nhưng vẫn ghi nhận mức tăng mạnh trong tháng 9.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 01/10/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 01/10/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -















