Đổi 1 sen Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt hôm nay 22/05/2024

Phản hồi: 1

Nhật Bản là một quốc gia rất phát triển với nền kinh tế thịnh vượng. Mất sóng ở Nhật Bản rất cao đến giá trị đồng tiền Nhật cũng tăng theo. Một trong những điều bạn cần phải lưu ý khi sang Nhật là phải đổi tiền Nhật tại Việt Nam. Đơn vị tiền tệ của Nhật gồm những loại nào? 1 sen Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt? Hãy tìm hiểu tỷ giá tiền sen Nhật qua bài viết dưới đây!

Sen Nhật là gì?

doi sen nhat sang tien viet
1 sen Nhật = 165.370 tiền Việt

Sen nhật không phải là đơn vị tiền tệ cơ bản của Nhật Bản, yên mới là đơn vị tiền tệ được nhiều người đề cập đến nhất. Tuy nhiên sen Nhật một đồng tiền vô cùng giá trị, cao hơn cả yên Nhật. Tiền sen Nhật có thể đổi sang các đơn vị tiền tệ khác nhau như đô la Mỹ, nhân dân tệ Trung Quốc và đồng Việt Nam,…

1 sen Nhật = 1000 yên Nhật

Quy đổi 1 sen Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt? 

1 sen Nhật bằng bao nhiều tiền Việt Nam phụ thuộc phần lớn vào tỷ giá yên Nhật vào thời điểm tra cứu.

Cụ thể như tại phiên giao dịch mới nhất là ngày 22/05/2024, đồng yên nhật có tỷ giá như sau:

Giá Yên Nhật hôm nay 22/05/2024 được Chợ Giá khảo sát tại thị trường Chợ Đen và các tiệm vàng. Số liệu từ Chợ Giá cho thấy giá Yên Nhật hiện đang được mua vào là 165,22 và bán ra là 166,42.
Giá hôm nay tăng so với hôm qua cùng thời điểm ghi nhận.

Như vậy 1 sen Nhật vào ngày 22/05/2024 sẽ có giá trị như sau:


Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 06:03:22 22/05/2024

Bảng giá đổi sen Nhật tại các ngân hàng Việt Nam

Tỷ giá tiền Nhật thay đổi từng giây từng phút, do đó nếu bạn đang có sẵn trong tay tiền Nhật thì nên theo dõi bảng giá hàng ngày để đổi tiền có lợi nhuận cao nhất.

Bảng giá hiện tại được cập nhật vào ngày 22/05/2024 tại các ngân hàng lớn của Việt Nam.

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 157,78 166,95 159,38
abbank 157,35 166,29 157,98
acb 159,58 166,61 160,38
agribank 158,8 166,68 159,44
baovietbank - - 158,49
bidv 158,44 166,15 159,4
cbbank 158,91 - 159,71
160,24 165,63 160,72
gpbank - - 160,51
hdbank 160,64 165,02 161,15
hlbank 158,74 165,25 160,44
hsbc 158,27 164,96 159,7
indovinabank 158,78 163,52 160,58
kienlongbank 157,2 166,46 158,9
lienvietpostbank 158,17 168,65 159,17
mbbank 157,94 167,38 159,94
msb 160,57 166,73 158,61
namabank 158,09 164,3 161,09
ncb 158,54 165,82 159,74
ocb 159,84 165,89 161,34
oceanbank - 165,63 159,6
pgbank - 165,49 159,93
publicbank 157 167 159
pvcombank 160,05 167,24 158,45
sacombank 161,02 166,05 161,52
saigonbank 159,08 166,64 159,58
scb 158,4 166,4 159,5
seabank 158,04 167,54 159,94
shb 158,7 165,2 159,7
techcombank 155,95 166,89 160,31
tpb 157,42 168,66 159,38
uob 157,62 166,09 159,24
vib 159,62 165,99 161,02
vietabank 159,38 164,33 161,08
vietbank 160,04 - 160,52
vietcapitalbank 158,03 167,6 159,63
vietinbank 159,23 167,18 159,23
vpbank 159,72 165,99 160,22
vrbank 158,27 165,95 159,23
dongabank 162,2 169,5 165,5

Giới thiệu về tiền Nhật Bản

Đồng Yên Nhật là tiền tệ chính thức của Nhật Bản. Đây là đồng tiền được giao dịch nhiều thứ ba trên thị trường ngoại hối sau Đô la Mỹ và Euro. Đồng Yên Nhật cũng được sử dụng rộng rãi như một loại tiền tệ dự trữ sau Đô la Mỹ, Euro và Bảng Anh.

tien Nhat
Các mệnh giá tiền Nhật Bản

Lý do đồng Yên Nhật có giá trị trên thị trường

  • Nhật Bản có nền công nghiệp phát triển vững chắc và là quê hương của một số nhà sản xuất xe hơi, thiết bị điện tử, máy móc, thép và kim loại màu lớn nhất.
  • Nước Nhật có thế mạnh công nghệ tiên tiến nhất, tàu thủy, hóa chất, dệt may và thực phẩm chế biến.
  • Các doanh nghiệp về nông nghiệp sử dụng 13% diện tích đất, và Nhật Bản chiếm gần 15% sản lượng đánh bắt cá toàn cầu, chỉ đứng sau Trung Quốc.
  • Tính đến năm 2010, lực lượng lao động của Nhật Bản bao gồm khoảng 65,9 triệu công nhân. Nhật Bản có tỷ lệ thất nghiệp thấp, khoảng 4%.
  • Do nền kinh tế phát triển, tỷ lệ thất nghiệp thấp, tỷ lệ lạm phát thấp nên tiền Nhật Bản ít bị mất giá và vẫn giữ giá trị lớn trên thị trường.

Mệnh giá tiền Nhật Bản gồm có những loại nào?

  • 1 man (1 lá) = 10 sen
  • 1 sen = 1000 yên
  • 1 man nhật = 10000 yên

Hiện tại, ở Nhật đang lưu hành các đồng xu 1, 5, 10, 50, 100 và 500 yên kể từ năm 2009.

Đồng 1 yên Nhật: là đồng tiền có giá trị nhỏ nhất, được làm bằng nhôm và trả tiền lẻ trong siêu thị

  • Đồng 5 yên Nhật: được làm bằng đồng thau và lớn hơn yên. Đồng 5 yên được xem là đồng tiền may mắn ở Nhật
  • Đồng 50 yên Nhật: được làm bằng đồng trắng, cũng được xem là đồng tiền may mắn ở Nhật
  • Đồng 100 yên Nhật: làm bằng đồng trắng, chỉ mới được phát hành từ 2006
  • Đồng 500 yên Nhật: có kích cỡ và trọng lượng lớn nhất, làm từ niken 

Đối với tiền giấy, hiện tại đang phát hành với các tờ 1.000, 2.000, 5.000 và 10.000 yên vào năm 2004.

Trên mỗi tờ tiền giấy, ngân hàng Nhật in hình các danh nhân có công đóng góp cho sự phát triển của người Nhật. 

Những lưu ý khi đổi từ sen Nhật sang tiền Việt Nam

luu y khi doi tien Nhat
Nên đổi tiền Nhật ở những nơi có địa chỉ uy tín
  • Để đổi yên Nhật được lợi nhất, bạn cần nghiên cứu tỷ giá cả của các ngân hàng, sao đỏ tròn ra ngân hàng có giá trị tiền Nhật lớn nhất.
  • Nên đổi tiền Nhật ở những nơi có địa chỉ uy tín, giấy phép hoạt động rõ ràng, không nên vì lợi nhuận mà đổi tiền trái phép
  • Bạn cần đem theo chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu để xác minh danh tính nhanh chóng
  • Ngoài ra nên đổi ra yên Nhật, mệnh giá tiền Nhật nhỏ nhất để tiện thanh toán và mua sắm, những mệnh giá khác như man, sen chỉ nên đổi ít để giảm lượng tiền mặt.

Kết luận

Hy vọng sau khi đọc bài viết này bạn đã hiểu được 1 sen Nhật bằng bao nhiêu tiền Việt. Những giá trị tiền Nhật đang lưu hành, chỉ cần biết một giá trị tiền Nhật thì bạn có thể tự quy đổi ra các giá trị tiền Nhật khác. Việc tìm hiểu tiền Nhật là bước đầu tiên để bạn có thể hiểu thêm về sứ sở hoa anh đào.

Thanh Tâm – CHợ giá

5/5 - (1 bình chọn)