Tỷ giá Yên Nhật ngày 18/12 ổn định, thị trường chờ ‘tín hiệu’ từ BOJ

Phản hồi: 1
Hôm nay 18/12/2023, tỷ giá Yên Nhật (JPY) ít biến động so với chốt phiên cuối tuần trước. Các nhà đầu tư quan tâm đến đồng Yên Nhật đang chờ đợi các tín hiệu chính sách mà Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BOJ) phát đi vào cuộc họp chính sách tới đây ngày 19/12 để xác định xu hướng đồng Yên Nhật trong tương lai.

Ước tính 1 Yên Nhật (JPY) hôm nay quy đổi được 170,51 đồng tiền Việt (VND), giảm nhẹ so với chốt phiên tuần trước là 170,77 VND/JPY

Tỷ giá Yên Nhật ngày 18/12 ổn định, thị trường chờ ‘tín hiệu’ từ BOJ

Kỳ vọng BOJ vạch ra chính sách tiền tệ trong tương lai

Mặc dù khả năng cao là BOJ vẫn sẽ giữ nguyên lãi suất âm trong cuộc họp tới đây nhưng các nhà đầu tư kỳ vọng Ngân hàng trung ương Nhật Bản sẽ vạch ra chính sách tiền tệ rõ ràng hơn trong tương lai, sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (FED) đã phát tín hiệu nới lỏng vào tuần trước.

Fed đã gây ngạc nhiên cho thị trường vào tuần trước khi ra hiệu rằng họ sẽ cắt giảm lãi suất vào năm tới, khiến Ngân hàng Trung ương Châu Âu và Ngân hàng Anh phải cảnh báo rằng còn quá sớm để họ mất cảnh giác trước lạm phát cao.

Không giống như Fed, ECB hay BoE, ngân hàng trung ương Nhật Bản phải đối mặt với một thách thức hoàn toàn khác trong việc biến tình trạng lạm phát đã được kiểm soát tương đối hiện nay thành việc chấm dứt vĩnh viễn tình trạng giảm phát.

Ảnh: Thống đốc BOJ – Ueda cảnh báo về năm 2024 còn nhiều thách thức hơn

Các nhà đầu tư ở Tokyo cho biết họ kỳ vọng BOJ sẽ tiếp tục duy trì lãi suất âm vào cuộc họp tới đây. Kazuo Momma, nhà kinh tế tại Mizuho Research & Technologies cũng là cựu Giám đốc chính sách tiền tệ của BOJ, cho biết “không có lý do gì” để “gấp rút tăng lãi suất”.

Với việc nền kinh tế Nhật Bản đang suy thoái mạnh hơn dự kiến và không chắc chắn về tính bền vững của việc tăng lương, BoJ dự kiến sẽ không thay đổi lãi suất tại cuộc họp cuối cùng vào năm 2023.

Ông Momma kỳ vọng BoJ sẽ chấm dứt lãi suất âm vào tháng 4 và tăng nhẹ lãi suất ngắn hạn vào cuối năm 2024 nếu điều này có thể xác nhận xu hướng tăng lương tiếp tục.

Thống đốc BOJ, Ueda đã cảnh báo vào đầu tháng này về một “năm 2024 thậm chí còn nhiều thách thức hơn” đối với việc quản lý chính sách, làm dấy lên kỳ vọng rằng BoJ sẽ sớm loại bỏ chính sách giữ lãi suất dưới 0 và đưa đồng yên lên mức cao nhất trong 4 tháng là 141,6 JPY/USD

Đồng yên sau đó giảm nhưng lại mạnh lên sau ‘tín hiệu’ nới lỏng của FED

Biểu đồ tỷ giá JPY/VND hôm nay

Một bộ phận các nhà kinh tế cho rằng BoJ khó có thể gây bất ngờ cho thị trường bằng cách chấm dứt chính sách lãi suất âm. Nhật Bản đã không tăng lãi suất ngắn hạn kể từ mùa hè năm 2006.

Các nhà đầu tư sẽ theo dõi sát sao bất kỳ gợi ý nào mà Ueda có thể đưa ra vào cuộc họp 19/12 về thời điểm thay đổi chính sách hoặc bất kỳ thay đổi nào đối với quan điểm của ông về lạm phát. Lạm phát giá tiêu dùng cốt lõi của Nhật Bản đã vượt mục tiêu 2% của BoJ kể từ tháng 4 năm 2022, nhưng các quan chức và nhà kinh tế của BOJ dự đoán lạm phát sẽ giảm trong năm tới. Những thay đổi chính sách của BOJ sẽ tạo nên những thay đổi lớn trên thị trường tài chính toàn cầu, đặc biệt là trong bối cảnh biến động của tỷ giá Yên Nhật gần đây.

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen ngày 18/12/2023

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 00:29:55 23/02/2024

Bảng giá man hôm nay 18/12/2023 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
158,57 167,84 160,17
158,24 167,52 158,87
160,75 166,25 161,56
160,4 166 161,04
- - 158,18
159,82 168,28 160,79
159,73 - 160,73
1.609.000 1.660.200 1.613.800
- - 160,97
161,58 166,12 162,11
159,24 165,86 160,94
159,12 166,14 160,27
160,09 165,19 161,91
158,08 167,34 159,78
158,68 170,15 159,68
158,86 168,46 160,86
161,57 165,92 159,61
158,82 165,25 161,82
159,74 166,61 160,94
160,68 166,71 162,18
- 167,21 159,47
- 165,44 161,37
158 168 160
164,8 167,12 163,2
161,78 166,85 162,28
159,75 166,42 160,56
159,5 167,3 160,5
158,85 168,35 160,75
159,13 165,63 160,13
157,11 168,11 161,47
158,06 169,42 160,59
158,5 166,89 160,13
160,74 167,07 162,14
160,33 165,36 162,03
160,65 - 161,13
158,62 168,29 160,22
159,47 169,17 159,62
160,96 166,25 160,96
159,6 168,05 160,56
162,2 169,5 165,5

Bạn thấy bài viết này thế nào?