Tỷ giá Yên Nhật 15/04 liệu có được ‘cứu vớt’ khi Iran tấn công Israel?

Comment: 1

Sáng nay 15/04 theo khảo sát của Chợ Giá, tỷ giá Yên Nhật tiếp tục kéo dài đà lao dốc, xuống mốc thấp nhất trong 34 năm. Tuy vậy, tin tức Iran tấn công Israel là cơ hội giúp đồng tiền này phục hồi 1 phần trong tuần này vì từ lâu Yên Nhật đã được coi là tài sản trú ẩn an toàn

Tỷ giá Yên Nhật hôm nay 

cach nhan biet tien yen nhat that gia
Tỷ giá Yên Nhật 15/04 liệu có được ‘cứu vớt’ khi Iran tấn công Israel?

Hôm nay 15/04/2024, 1 Yên Nhật (JPY) ước tính quy đổi được 162,98 đồng tiền Việt, tiếp tục giảm 0,3 đồng so với chốt phiên tuần trước.

Tỷ giá Yên Nhật giao dịch tại Chợ đen và các Ngân hàng thương mại đồng loạt có xu huớng giảm nhẹ, bài viết cập nhật tỷ giá chi tiết bên dưới

So với Đô la Mỹ, Yên Nhật tiếp tục suy yếu ở mức thấp nhất 34 năm. Tỷ giá quy đổi sáng nay (8:15 A.M giờ Việt Nam ngày 15/04) là 153,56 JPY ước tính đổi được 1 USD

Tỷ giá Yên Nhật giao dịch sáng nay vẫn ảm đạm nhưng các nhà phân tích đang cân nhắc thông tin xung quanh cuộc xung đột Trung Đông giữa Iran và Israel sẽ hỗ trợ cho đồng Yên Nhật. 

Căng thẳng Trung Đông sẽ hỗ trợ cho đồng Yên Nhật 

Hôm nay, cặp tiền tệ USD/JPY sẽ là tâm điểm khi các nhà đầu tư phản ứng lại thông tin Iran tấn công Israel. USD/JPY có thể phải đối mặt với áp lực bán khi các nhà đầu tư cân nhắc tin tức về việc Iran tấn công Israel.

iran tn cong istael
Iran tấn công Israel bằng tên lửa và máy bay không người lái

Đồng Đô la Mỹ và đồng Yên Nhật được coi là các đồng tiền trú ẩn an toàn. Tuy nhiên, theo truyền thống, các nhà đầu tư thường ưu tiên đồng Yên Nhật hơn đồng Đô la Mỹ. 

Do đó thông tin từ chiến sự Trung Đông càng căng thẳng và quy mô càng lớn thì càng giúp hỗ trợ cho tỷ giá Yên Nhật. Các nhà phân tích dự đoán Yên Nhật sẽ được hỗ trợ 1 phần trong tuần này. Ngoài ra, dữ liệu mới về kinh tế Nhật Bản cho thấy đơn đặt hàng máy móc trong tháng 2 chỉ giảm 1,8% so với cùng kỳ năm ngoái cũng sẽ hỗ trợ thêm cho tỷ giá Yên Nhật.

Dữ liệu về kinh tế Nhật Bản tốt hơn dự kiến

Đơn đặt hàng máy móc vào tháng 2 chỉ giảm 1,8% so với cùng kỳ năm ngoái, sau khi giảm 10,9% vào tháng 1. Con số tốt hơn nhiều so với dự kiến (dự kiến giảm 6% so với cùng kỳ năm trước) có thể ảnh hưởng đến kỳ vọng về việc Ngân hàng Nhật Bản sẽ rời khỏi mức lãi suất bằng 0%.

Trên cơ sở so sánh hàng tháng, dữ liệu của Văn phòng Nội các Nhật Bản cho thấy các đơn đặt hàng máy móc cốt lõi tăng 7,7% trong tháng 2 so với tháng trước, vượt xa mức tăng 0,8% mà các nhà kinh tế dự đoán trong cuộc thăm dò của Reuters và phục hồi mạnh hơn so với mức giảm 1,7% của tháng 1.

Chi tiêu vốn mạnh mẽ sẽ xoa dịu lo ngại về nhu cầu nội địa yếu khi các nhà hoạch định chính sách của chính phủ và ngân hàng trung ương cố gắng thúc đẩy chu kỳ tăng trưởng lành mạnh do chi tiêu bền vững và tiền lương vững chắc.

Các công ty Nhật Bản đã đưa ra kế hoạch đầu tư mạnh mẽ vào nhà máy và thiết bị trong những năm gần đây, nhưng sự không chắc chắn về triển vọng kinh tế đã khiến việc thực hiện các kế hoạch đó bị trì hoãn.

Dữ liệu về đơn đặt hàng cốt lõi được công bố trong bối cảnh đồng Yên Nhật suy yếu kéo dài, thắp lên hy vọng về sự phục hồi 1 phần của đồng tiền Nhật Bản trong tuần này.

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen 15/04/2024

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 03:28:54 22/07/2026

Bảng giá man hôm nay 15/04/2024 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 156,31 167,1 157,89
abbank 155,27 169,61 155,9
acb 158,39 165,81 159,19
agribank 157,78 166,31 158,41
baovietbank - - 156,9
bidv 157,49 167,27 157,77
157,93 166,2 158,4
gpbank - - 158,49
hdbank 159,05 165,44 159,35
hlbank 157,62 164,8 159,62
hsbc 157,88 165,16 158,69
indovinabank 157,62 165,95 159,41
kienlongbank 157,83 164,83 158,83
lienvietpostbank 156,83 168,97 158,83
mbbank 156,82 166,8 157,17
msb 157,72 166,45 157,72
namabank 156,21 164,43 159,21
ncb 160,21 169,06 161,41
ocb 158,9 165,96 160,4
pgbank - - 159,26
publicbank 156 168 157
pvcombank 156,14 167,02 157,72
sacombank 158,4 169,44 158,9
saigonbank 158,15 166,94 159,03
scb 160 169,4 161,1
seabank 156,83 166,91 158,43
shb 156,9 166,4 157,9
techcombank 155,07 165,36 159,22
tpb 156,16 167,6 157,94
uob 156,66 165,26 158,28
156,19 - 157,77
vib 157,63 166,36 157,83
vietabank 158,62 165,2 160,32
vietbank 155,27 - 159,43
vietcapitalbank 158,32 168,37 159,91
vietinbank 156,42 167,92 156,92
vpbank 157,2 166,44 158,2
vrbank 157,42 167,2 157,7