Tỷ giá Yên Nhật ngày 15/12 tăng lên mức cao nhất trong 5 tháng

Phản hồi: 1

Đồng Yên Nhật vẫn đang trong xu hướng tăng mạnh mẽ, nhờ kỳ vọng Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BOJ) sẽ thay đổi thắt chặt lãi suất vào năm sau 2024. Hôm nay 15/12, tỷ giá Yên Nhật đã tăng lên mức cao nhất trong vòng 5 tháng. Mới đây nhất, FED chính thức tuyên bố giữ nguyên lãi suất trong kỳ họp này và thông báo chu kỳ tăng lãi đã gần đi đến điểm kết thúc, gián tiếp hỗ trợ thêm cho đà tăng của đồng Yên Nhật nói riêng cũng như các đồng tiền Châu Á khác nói chung.

Hôm nay, 1 Yên Nhật (JPY) ước tính quy đổi được 170,45 đồng tiền Việt (VND) – lần cuối Yên Nhật vượt mức này là vào ngày 15/07/2023

Tỷ giá Yên Nhật ngày 15/12 tăng lên mức cao nhất trong 5 tháng

Ngân hàng trung ương Nhật Bản hé lộ dấu hiệu chuyển hướng chính sách lãi suất 2024

Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BOJ) dự kiến sẽ kết thúc năm 2023 với ãi suất nới lỏng bậc nhất thế giới, các nhà hoạch định chính sách Nhật Bản e dè thay đổi chính sách, trong khi tìm kiếm tín hiệu về mức tăng trưởng giá cả và lương bền vững.

Các nhà kinh tế gần như chắc chắn BOJ sẽ duy trì chính sách tiền tệ siêu nới lỏng trong cuộc họp tuần tới do tiêu dùng suy yếu và triển vọng tăng lương chưa chắc chắn, nhưng kỳ vọng vào sự thay đổi chính sách năm 2024 từ BOJ. Thị trường đang tập trung tìm các tín hiệu mà Thống đốc Kazuo Ueda đưa ra tại cuộc họp báo sau cuộc họp về thời điểm Nhật Bản có thể thoát khỏi lãi suất âm

Shigeto Nagai, Trưởng bộ phận Kinh tế Nhật Bản tại Oxford Economics, cho biết: “Các cuộc đàm phán về lương năm tới có thể sẽ diễn ra khá mạnh mẽ, nhưng BOJ có lẽ cần thêm một chút thời gian để xác định xem lạm phát có thực sự được thúc đẩy bởi nhu cầu trong nước hay không”

Ông Nagai, cựu quan chức của BOJ, nói thêm.”Thời điểm BOJ có khả năng thoát khỏi chính sách lãi suất âm cao nhất là vào tháng 4, sau đó BOJ có thể sẽ điều chỉnh lãi suất ngắn hạn trong khoảng từ 0 đến 0,1%. Trong cuộc họp tuần tới, BOJ dự kiến sẽ không thay đổi lớn gì đối với chính sách của mình, theo đó lãi suất ngắn hạn được duy trì ở mức -0,1% và lãi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm quanh mức 0%.’

Ảnh: Trụ sở Ngân hàng trung ương Nhật Bản tại Tokyo

Mặc dù cuộc khảo sát “tankan” hàng quý của BOJ nhấn mạnh niềm tin của khu vực doanh nghiệp Nhật Bản đang bền vững, một số nhà hoạch định chính sách cho rằng các dấu hiệu yếu trong tiêu dùng và bất ổn kinh tế toàn cầu là những yếu tố cần thiết để duy trì chính sách hiện tại trong cuộc họp tới.

“Chúng tôi đang thấy một số tín hiệu tích cực về triển vọng lương. Nhưng vẫn chưa có bằng chứng cho thấy lương sẽ tăng mạnh trên diện rộng” một nguồn tin thân cận với BOJ cho biết, quan điểm này được hai nguồn tin khác đồng tình.

Thống đốc Ueda đã nhiều lần khẳng định BOJ nên duy trì chính sách siêu nới lỏng cho đến khi tình trạng lạm phát do chi phí gần đây chuyển sang lạm phát do tiêu dùng mạnh mẽ và lương cao hơn.

Tuy nhiên, môi trường chính sách tiền tệ toàn cầu đang biến độngi mạnh mẽ có thể tác động đến quyết định của BOJ khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) và các ngân hàng trung ương châu Âu báo hiệu rằng họ đã hoàn tất việc tăng lãi suất.

Fed đã hé lộ khả năng cắt giảm lãi suất nhiều lần vào năm tới, điều này có thể đảo ngược mạnh mẽ xu hướng giảm giá của đồng Yên. Nên nhớ, bất kỳ sự tăng giá nào của đồng Yên cũng có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận của các nhà sản xuất lớn và khiến họ chùn bước trong việc tăng lương.

Hơn 80% các nhà kinh tế tham gia cuộc thăm dò của Reuters vào tháng 11 dự kiến BOJ sẽ chấm dứt chính sách lãi suất âm vào năm tới, trong đó một nửa dự đoán tháng 4 là thời điểm có khả năng cao nhất. Một số người cho rằng có khả năng thay đổi chính sách vào tháng Giêng.

Hiện các quan điểm về việc BOJ sẽ thay đổi chính sách vào năm sau đang chiếm thế áp đảo, khiến đồng Yên Nhật được hỗ trợ tăng giá

Biểu đồ tỷ giá JPY/VND hôm nay

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen ngày 15/12/2023

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 00:28:19 23/02/2024

Bảng giá man hôm nay 15/12/2023 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
158,57 167,84 160,17
158,24 167,52 158,87
160,75 166,25 161,56
160,4 166 161,04
- - 158,18
159,82 168,28 160,79
159,73 - 160,73
1.609.000 1.660.200 1.613.800
- - 160,97
161,58 166,12 162,11
159,24 165,86 160,94
159,12 166,14 160,27
160,09 165,19 161,91
158,08 167,34 159,78
158,68 170,15 159,68
158,86 168,46 160,86
161,57 165,92 159,61
158,82 165,25 161,82
159,74 166,61 160,94
160,68 166,71 162,18
- 167,21 159,47
- 165,44 161,37
158 168 160
164,8 167,12 163,2
161,78 166,85 162,28
159,75 166,42 160,56
159,5 167,3 160,5
158,85 168,35 160,75
159,13 165,63 160,13
157,11 168,11 161,47
158,06 169,42 160,59
158,5 166,89 160,13
160,74 167,07 162,14
160,33 165,36 162,03
160,65 - 161,13
158,62 168,29 160,22
159,47 169,17 159,62
160,96 166,25 160,96
159,6 168,05 160,56
162,2 169,5 165,5

Bạn thấy bài viết này thế nào?