Tỷ giá Yên Nhật (JPY) sụt giảm 2,5% giá trị khi khởi động năm mới 2024

Phản hồi: 1

Bất chấp những kỳ vọng về sự tăng trưởng mạnh mẽ vào năm 2024, đồng Yên Nhật đang khởi động năm mới khá chậm chạp. Tỷ giá Yên Nhật giảm sâu 2,5% trong 10 ngày đầu năm do chu kỳ tăng trưởng tiền lương thấp hơn dự kiến và dữ liệu lạm phát giảm, đẩy bớt kỳ vọng Ngân hàng Trung ương Nhật Bản sẽ sớm xoay trục chính sách tiền tệ lỏng lẻo. 

Hôm nay 11/01/2024, 1 Yên Nhật (JPY) ước tính quy đổi được 167,81 đồng tiền Việt (VND). Đồng Yên Nhật đã trượt giá 2,5% giá trị từ mức tỷ giá quy đổi 171,98 VND/JPY ngày 01/01/2024

Tỷ giá Yên Nhật (JPY) sụt giảm 2,5% giá trị khi khởi động năm mới 2024

Tiền lương Nhật Bản tăng trưởng chậm lại

Tăng trưởng tiền lương của Nhật Bản trong tháng 11 là một cú sốc lớn, chỉ đạt mức tăng 0,2%, thấp hơn nhiều so với dự báo là 1,5%. Đây là mức tăng thấp nhất kể từ tháng 12 năm 2021. Dữ liệu tiền lương yếu ớt này sẽ củng cố quyết định của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) trong việc duy trì chính sách nới lỏng tiền tệ, đẩy lùi thời điểm xoay trục chính sách theo hướng thắt chặt. 

Trước đó, Thống đốc BOJ, ông Ueda đã gợi ý về sự thay đổi trong chính sách có thể sẽ diễn ra nhưng nhấn mạnh rằng điều đó sẽ chỉ xảy ra trước khi lạm phát đạt mức tăng bền vững 2%, được hỗ trợ bởi tăng trưởng tiền lương cao hơn. BoJ đang trông chờ vào các cuộc đàm phán tiền lương hàng năm vào tháng 3. Nếu người lao động giành được mức tăng lương đáng kể từ các nhà tuyển dụng, điều đó có thể mở đường cho BoJ tăng lãi suất vào tháng 4.

Ngược lại với Yên Nhật, tỷ giá Đô la Mỹ đã tăng mạnh kể từ đầu năm 2024, bất chấp việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) xoay trục chính sách và cho biết họ có kế hoạch tăng lãi suất trong năm nay. Đồng đô la đã tăng 3,3% so với Yên trong tháng 1, sau khi giảm 4,85% trong tháng 12. Báo cáo việc làm phi nông nghiệp tuần trước mạnh hơn dự kiến, củng cố FED có thể duy trì lãi suất cao trong thời gian tiếp theo cho đến khi lạm phát giảm gần hơn với mục tiêu 2%.

Quan điểm “cao hơn trong thời gian dài hơn” này đã được Chủ tịch Fed Atlanta Bostic nhắc lại vào thứ Hai, ông cho biết dự kiến cắt giảm lãi suất hai lần vào cuối năm, lần đầu tiên vào quý 3. Điều này khác xa so với kỳ vọng của thị trường về việc cắt giảm lãi suất tới sáu lần trong năm nay, bắt đầu từ tháng 3. 

Việc hạ triển vọng đồng thời ở 2 khía cạnh: cắt lãi suất sớm của FED và tăng lãi suất sớm của BOJ khiến chênh lệch lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản vẫn cao, đẩy đồng Yên Nhật vào xu hướng giảm 

Biểu đồ tỷ giá JPY/VND hôm nay

Lạm phát ở Nhật giảm 

Các biện pháp kích thích của chính phủ sau trận động đất tàn phá vào ngày đầu năm mới ở Nhật có thể đã trì hoãn kế hoạch chuyển hướng khỏi lập trường siêu ôn hòa của Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ). Thêm vào đó, lạm phát giảm tại Tokyo – thủ đô của Nhật Bản – củng cố kỳ vọng rằng BoJ sẽ không thoát khỏi lãi suất âm trong tháng Giêng. Điều này, cùng với diễn biến ổn định của thị trường chứng khoán, được cho là làm suy yếu đồng JPY vốn được coi là nơi trú ẩn an toàn.

Lạm phát ở thủ đô của Nhật Bản giảm như dự kiến, với Chỉ số giá tiêu dùng cốt lõi (CPI) tháng 12 của Tokyo – loại trừ giá thực phẩm tươi dễ biến động – chỉ tăng 2,1% so với cùng kỳ năm trước. 

Chỉ số cốt lõi loại trừ cả thực phẩm tươi và giá nhiên liệu, được BoJ theo dõi chặt chẽ như một thước đo lạm phát cơ bản, giảm từ 3,6% xuống 3,5%.

Bên cạnh đó, chỉ số CPI cơ bản của Tokyo giảm từ 2,6% trong tháng trước xuống 2,4% trong tháng 12 và hiện gần bằng mục tiêu hàng năm của BoJ.

Các dữ liệu này được báo cáo sau trận động đất chết người ở Nhật Bản và làm giảm bớt hy vọng về một sự thay đổi sắp xảy ra trong lập trường ôn hòa của BoJ tại cuộc họp chính sách tiền tệ vào ngày 22-23 tháng Giêng.

Bộ trưởng Tài chính Nhật Bản Suzuki Shunichi tuyên bố chi tiêu 4,74 tỷ yên và đang cân nhắc mở rộng quỹ dự trữ của kế hoạch ngân sách 2024/25 cho trận động đất Bán đảo Noto.

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen 11/1/2024

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 20:25:56 22/02/2024

Bảng giá man hôm nay 11/1/2024 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
158,57 167,84 160,17
158,24 167,52 158,87
160,75 166,25 161,56
160,4 166 161,04
- - 158,18
159,82 168,28 160,79
159,73 - 160,73
1.609.000 1.660.200 1.613.800
- - 160,97
161,58 166,12 162,11
159,24 165,86 160,94
159,12 166,14 160,27
160,09 165,19 161,91
158,08 167,34 159,78
158,68 170,15 159,68
158,86 168,46 160,86
161,57 165,92 159,61
158,82 165,25 161,82
159,74 166,61 160,94
160,68 166,71 162,18
- 167,21 159,47
- 165,44 161,37
158 168 160
164,8 167,12 163,2
161,78 166,85 162,28
159,75 166,42 160,56
159,5 167,3 160,5
158,85 168,35 160,75
159,13 165,63 160,13
157,11 168,11 161,47
158,06 169,42 160,59
158,5 166,89 160,13
160,74 167,07 162,14
160,33 165,36 162,03
160,65 - 161,13
158,62 168,29 160,22
159,47 169,17 159,62
160,96 166,25 160,96
159,6 168,05 160,56
162,2 169,5 165,5

Bạn thấy bài viết này thế nào?