Tỷ giá Yên Nhật 13/12 tăng khi kinh tế Nhật Bản đang trên đà phục hồi

Phản hồi: 1

Niềm tin kinh doanh của các nhà sản xuất lớn tại Nhật Bản trong quý 4 năm nay đã tiệm cận mức ‘đỉnh’ của 2 năm đổ lại đây, cho thấy nền kinh tế Nhật Bản đang trên đà phục hồi và có thể tạo điều kiện để Ngân hàng trung ương Nhật (BOJ) nới lỏng chính sách kích thích kinh tế, hỗ trợ đà tăng giá cho đồng Yên Nhật

Niềm tin kinh doanh Nhật Bản quý 4/2023 đạt gần mức cao nhất trong gần 2 năm 

Báo cáo của Ngân hàng trung ương Nhật Bản cho thấy niềm tin kinh doanh của các nhà sản xuất lớn trong quý 4 năm nay đã tăng trưởng gần mức đỉnh của 2 năm đổ lại. Niềm tin của các doanh nghiệp phi sản xuất lớn cũng đã tăng lên mức cao nhất kể từ năm 1991, xua tan lo ngại của các nhà phân tích rằng tiêu dùng yếu có thể ảnh hưởng đến đà phục hồi kinh tế.

Ảnh: Một công nhân kiểm tra máy móc tại một nhà máy ở Higashiosaka, Nhật Bản

Chỉ số niềm tin của các nhà sản xuất lớn đã tăng từ +9 lên +12 trong quý 4, đánh dấu quý tăng trưởng thứ ba liên tiếp. Con số thực tế này vượt xa mức dự báo +10 của thị trường và là mức cao nhất kể từ tháng 3 năm 2022.

Chỉ số niềm tin của các doanh nghiệp phi sản xuất lớn cũng tăng từ +27 lên +30, đánh dấu quý tăng trưởng thứ bảy liên tiếp và đây là mức Chỉ số niềm tin đạt được cao nhất kể từ tháng 11 năm 1991 đối với các doanh nghiệp phi sản xuất. Con số thực tế này cũng cao hơn mức dự báo của thị trường là +27.

Dữ liệu cho thấy lợi nhuận của các nhà sản xuất tăng lên nhờ đồng Yên yếu, sự bùng nổ du lịch từ nước ngoài và nhu cầu bị dồn nén sau khi đại dịch kết thúc đang củng cố đà tăng trưởng cho nền kinh tế lớn thứ ba thế giới. Tuy nhiên, cả các nhà sản xuất lớn và các doanh nghiệp phi sản xuất đều dự báo tình hình kinh doanh sẽ xấu đi trong ba tháng tới.

Cũng theo báo cáo, các công ty lớn dự kiến ​​sẽ tăng chi tiêu vốn 13,5% trong năm tài chính hiện tại (kết thúc vào tháng 3 năm 2024), cao hơn mức dự báo trung bình của thị trường là 12,4%.

Niềm tin kinh doanh tăng trưởng mạnh là 1 dữ liệu quan trọng mà Ngân hàng Trung ương Nhật Bản sẽ xem xét trong cuộc họp chính sách vào tuần tới. Marcel Thieliant, Giám đốc khu vực Châu Á – Thái Bình Dương tại Capital Economics, cho biết: ‘Nhờ kết quả của báo cáo này, Ngân hàng trung ương Nhật Bản có thêm cơ sở để rút lại chính sách tiền tệ siêu nới lỏng hiện tại’. 

Các tín hiệu về việc BOJ có thể thay đổi chính sách đang tác tác động trực tiếp đến đồng Yên Nhật, hỗ trợ đồng tiền này vào xu hướng tăng. Nhưng, đà tăng giá của đồng tiền này vẫn gặp lực cản do các tín hiệu BOJ phát đi chưa rõ ràng. Trước đó, vào tuần trước, đồng tiền Nhật Bản đã tăng giá sau khi Thống đốc Ngân hàng Nhật Bản (BOJ) Kazuo Ueda, cho biết ngân hàng trung ương có một số lựa chọn về lãi suất để tăng lãi suất cho vay ngắn hạn.

Tuy nhiên, Bloomberg đưa tin ngày 11/12 rằng các quan chức BOJ vẫn chưa có đủ bằng chứng cho thấy tăng trưởng tiền lương là đủ để biện minh cho việc chấm dứt chính sách tiền tệ cực kỳ lỏng lẻo trong tháng này. 

Chợ Giá cập nhật và gửi quý bạn đọc tỷ giá Yên Nhật Chợ đen và tỷ giá tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam hôm nay 13/12

Biểu đồ tỷ giá JPY/VND hôm nay

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) 13/12/2023

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 00:27:27 23/02/2024

Bảng giá man hôm nay 13/12/2023 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
158,57 167,84 160,17
158,24 167,52 158,87
160,75 166,25 161,56
160,4 166 161,04
- - 158,18
159,82 168,28 160,79
159,73 - 160,73
1.609.000 1.660.200 1.613.800
- - 160,97
161,58 166,12 162,11
159,24 165,86 160,94
159,12 166,14 160,27
160,09 165,19 161,91
158,08 167,34 159,78
158,68 170,15 159,68
158,86 168,46 160,86
161,57 165,92 159,61
158,82 165,25 161,82
159,74 166,61 160,94
160,68 166,71 162,18
- 167,21 159,47
- 165,44 161,37
158 168 160
164,8 167,12 163,2
161,78 166,85 162,28
159,75 166,42 160,56
159,5 167,3 160,5
158,85 168,35 160,75
159,13 165,63 160,13
157,11 168,11 161,47
158,06 169,42 160,59
158,5 166,89 160,13
160,74 167,07 162,14
160,33 165,36 162,03
160,65 - 161,13
158,62 168,29 160,22
159,47 169,17 159,62
160,96 166,25 160,96
159,6 168,05 160,56
162,2 169,5 165,5
5/5 - (1 bình chọn)