Tỷ giá won Hàn ngày 29/1 phục hồi 1% từ mức đáy 2 tháng

Phản hồi: 1

Cũng như các đồng tiền Châu Á khác, tỷ giá WON Hàn sụt giảm mạnh vào đầu năm mới do kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nới lỏng lãi suất sớm đã giảm xuống. Ngoài ra các yếu tố căng thẳng trong khu vực ảnh hưởng đến tỷ giá WON Hàn. Sự sụt giảm của đồng WON Hàn khiến Ngân hàng Hàn Quốc BOK lo ngại và ưu tiên bảo vệ sự ổn định của đồng WON.

Hôm nay ngày 29/01/2024, 1 WON Hàn KRW ước tính quy đổi được 18,39 đồng tiền Việt VND, phục hồi gần 1% từ mức tỷ giá thấp nhất 2 tháng là 18,23 vào ngày 17/01

Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ giá WON Hàn

Kỳ vọng về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nới lỏng lãi suất sớm giảm xuống đã dẫn đến việc đồng Won suy yếu, vấn đề này hiện trở thành mối lo ngại lớn hơn đối với Ngân hàng Hàn Quốc so với lạm phát.

Căng thẳng địa chính trị gia tăng sau chiến thắng của lãnh đạo thân Mỹ tại Đài Loan cũng góp phần làm đồng Won giảm giá. Sự dẫn đầu của Donald Trump trong cuộc bầu cử tổng thống Mỹ tháng 11 làm gia tăng lo ngại về địa chính trị ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, dẫn đến sự biến động của những đồng tiền có rủi ro cao như đồng won.

Trump đã áp dụng nhiều biện pháp trừng phạt đối với Trung Quốc trong nhiệm kỳ của mình, điều này đã thổi bùng lo ngại về một cuộc chiến tranh thương mại mới

Trung Quốc rơi vào thời kỳ giảm phát: Trung Quốc là nền kinh tế lớn nhất khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, do đó sự sụt giảm nhu cầu tại Trung Quốc sẽ ảnh hưởng toàn bộ nền kinh tế và đồng tiền  khu vực. Trung Quốc đã báo cáo tháng thứ ba liên tiếp chỉ số giá tiêu dùng giảm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), thước đo chính của lạm phát, giảm 0,3% so với cùng kỳ năm ngoái.

Mặt khác, thương mại của Hàn Quốc với Trung Quốc sẽ vẫn yếu trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị, nhưng mâu thuẫn Mỹ-Trung sẽ làm tăng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và của các nhà đầu tư tổ chức nước ngoài vào Hàn Quốc, do dòng tiền đang rút khỏi Trung Quốc.

Từ Trung Quốc, dòng tiền đang đổ vào những nơi khác và Hàn Quốc sẽ là một trong những bên hưởng lợi do Ngân hàng Hàn Quốc có “nhiều dư địa” để cắt giảm lãi suất, không giống như Trung Quốc không có nhiều dư địa do họ không muốn mở rộng tín dụng một cách tùy tiện.

Ngân hàng Hàn Quốc BOK giữ nguyên lãi suất, ưu tiên bảo vệ đồng WON

Ngân hàng Hàn Quốc thay đổi giọng điệu khi lo ngại đồng Won yếu hơn lo ngại lạm phát

Đồng tiền Hàn Quốc đã giảm xuống mức thấp nhất trong hai tháng vào ngày 17/01 do các yếu tố căng thẳng trong khu vực và dữ liệu từ Mỹ ảnh hưởng.

Theo ông Arup Ghosh, đồng trưởng bộ phận Nghiên cứu lãi suất châu Á tại Standard Chartered Bank, lo ngại của Ngân hàng Hàn Quốc về sự biến động của đồng won thể hiện rõ ràng qua sự thay đổi cách dùng từ của họ.

Ảnh: Ông Arup Ghosh, trưởng bộ phận Nghiên cứu lãi suất châu Á tại Standard Chartered Bank

Ông Ghosh trả lời một cuộc phỏng vấn tại Seoul vào ngày 18 tháng 1: “Năm ngoái, thống đốc Ngân hàng Hàn Quốc Rhee Chang-yong đã đề cập rằng họ có thể tập trung nhiều hơn vào các điều kiện trong nước và ít quan tâm hơn đến chênh lệch lãi suất so với Mỹ, khi đồng WON mạnh vào cuối năm ngoái. Nhưng sau đó, mọi thứ đã thay đổi. Do đó, sự ổn định của đồng won Hàn Quốc là ưu tiên hàng đầu của BOK so với lạm phát trong nước.”

Ông Rhee cho biết đồng Won yếu là một trong những yếu tố mà BOK đã cân nhắc khi giữ lãi suất ở mức 3,50% vào ngày 11 tháng 1.

Dự báo cho đồng WON KRW

Ngân hàng Standard Chartered dự kiến đồng won sẽ bắt đầu phục hồi khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ bắt đầu nới lỏng chính sách tiền tệ

“Việc cắt giảm lãi suất sẽ bắt đầu vào khoảng quý 3 hoặc quý 4, và Cục Dự trữ Liên bang sẽ không chỉ cắt giảm lãi suất hai hoặc ba lần rồi dừng lại, họ sẽ tiến hành một chu kỳ cắt giảm lãi suất, và điều này sẽ tạo ra tiềm năng tăng giá hơn nữa cho đồng WON trong năm tới”

Biểu đồ tỷ giá KRW/USD

Giá WON chợ đen hôm nay 29/1/2024

Giá KRW chợ đen hôm nay

Giá 1 KRW chợ đen: VND
Giá KRW trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 14:52:50 04/03/2024

Tỷ giá WON hôm nay 29/1/2024 tại các ngân hàng trên Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
16,03 19,43 17,81
- 20,59 17,98
- - 18,69
- 19,37 17,73
16,29 19,14 18
- 19,29 18,25
- 20,54 16,36
- 21,81 17,43
16,94 20,1 17,04
17,58 19,56 17,58
14,79 20,2 16,79
- - -
- 20,16 16,96
- - 18,4
- - 18,31
- - 18,4
- - 17,53
- 21,53 17,03
- 22 -
- 19,14 -
- - 18,69
- 19,45 17,91
- - 17,48
16,76 20,36 17,56

Bạn thấy bài viết này thế nào?