Tỷ giá đô Úc AUD 01/02 tụt dốc do dữ liệu CPI tại Úc yếu

Phản hồi: 1

Đồng đô Úc (AUD) giảm giá phiên thứ hai liên tiếp do dữ liệu lạm phát của Úc thấp hơn dự kiến trong quý 4. Điều này khiến các nhà giao dịch dự đoán Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) có thể cắt giảm lãi suất tới hai lần trong năm nay. Tâm lý tránh rủi ro đang gây thêm áp lực giảm lên AUD, vì các nhà đầu tư thận trọng do căng thẳng gia tăng ở Trung Đông.

Hôm nay, 1 Đô Úc AUD ước tính quy đổi được 16.023 đồng tiền Việt VND. Tỷ giá Đô Úc đã trượt dốc trong 04 phiên liên tiếp, đánh mất 1,5% giá trị chỉ sau 04 ngày. 

Tỷ giá đô Úc AUD 01/02 tụt dốc do dữ liệu CPI tại Úc yếu

CPI yếu gây áp lực giá đến đồng Đô Úc

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Úc tăng 3,4% so với cùng kỳ năm ngoái trong tháng 12, giảm so với mức 4,3% của tháng 11 và thấp hơn dự kiến là 3,7%. CPI trung bình được cắt giảm của RBA (YoY) trong quý 4 là 4,2%, giảm so với mức 5,2% báo cáo trước đó và cũng thấp hơn dự kiến là 4,3%. Trong khi đó, CPI (QoQ) ở mức 0,6%, thấp hơn dự kiến 0,8% và giảm đáng kể so với mức 1,2% trước đó.

Mục tiêu lạm phát của Ngân hàng Dự trữ Úc là từ 2,0% đến 3,0%. Mặc dù các con số hiện tại không nằm trong phạm vi mục tiêu này, nhưng đã cho thấy sự cải thiện đáng kể so với CPI đỉnh điểm gần 8,0%. Cuộc họp chính sách của RBA dự kiến diễn ra vào ngày 5 và 6 tháng 2, và các nhà đầu tư dự đoán RBA sẽ giữ nguyên lãi suất. 

Biểu đồ: CPI của Úc đã giảm mạnh trong năm 2023

Doanh số bán lẻ của Úc (MoM) trong tháng 12 giảm 2,7%. Con số này vượt xa mức giảm dự kiến 0,9% và đánh dấu sự đảo ngược đáng kể so với mức tăng trưởng 2,0% trước đó.

Tất cả những yếu tố trên đều gây bất lợi với tỷ giá Đô Úc, đẩy đồng tiền này vào đà giảm sâu. Bên cạnh đó, có 1 thông tin khác hỗ trợ đồng tiền này đó là: Liên đoàn Logistics và Mua sắm Trung Quốc (CFLP) đã công bố Chỉ số Quản lý Mua hàng (PMI) phi sản xuất tháng 1, cho thấy hiệu suất của ngành dịch vụ Trung Quốc trong tháng 1 tăng lên. Con số này là 50,7, vượt qua mức dự kiến 50,6 một chút. Đồng thời, PMI Sản xuất cũng cho thấy sự cải thiện, đạt 49,2, đáp ứng kỳ vọng và tăng so với mức 49 trước đó. Những con số cải thiện này có thể giúp hạn chế sự sụt giảm của đồng đô Úc, vì Úc và Trung Quốc là đối tác thương mại quan trọng. 

Dự đoán đồng đô Úc có thể tiếp tục giảm giá trong thời gian tới

Dưới đây là 1 số lý do cho dự đoán này: 

Dữ liệu lạm phát của Úc yếu hơn dự kiến. Điều này khiến các nhà giao dịch dự đoán Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) có thể cắt giảm lãi suất tới hai lần trong năm nay. Lãi suất thấp hơn có thể làm giảm sức hấp dẫn của đồng đô Úc đối với các nhà đầu tư.

Tâm lý tránh rủi ro gia tăng. Căng thẳng gia tăng ở Trung Đông và khả năng Mỹ thực hiện các cuộc tấn công quân sự có thể khiến các nhà đầu tư tìm kiếm sự an toàn trong các tài sản trú ẩn an toàn như đồng USD. Điều này có thể làm suy yếu đồng đô Úc, vốn được coi là một loại tiền tệ rủi ro hơn.

Kỳ vọng Mỹ giữ nguyên lãi suất trong thời gian dài hơn: làm tăng sức hấp dẫn của đồng USD, vì nó mang lại lợi suất cao hơn. Điều này có thể làm suy yếu đồng đô Úc, vốn có lợi suất thấp hơn.

Tuy nhiên, cũng có một số yếu tố có thể hỗ trợ đồng đô Úc, chẳng hạn như sự phục hồi của nền kinh tế Trung Quốc. Sự phục hồi của nền kinh tế Trung Quốc có thể thúc đẩy nhu cầu đối với hàng hóa xuất khẩu của Úc, giúp tăng trưởng kinh tế Úc và hỗ trợ đồng đô Úc.

Vì các yếu tố bất lợi đang ảnh hưởng nhiều hơn nên Đô Úc giảm sâu trong 2 phiên ngày 31/01 và 01/02. 

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 01/02/2024

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 08:38:35 27/02/2024

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 01/02/2024 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
15.727,7 16.397 15.886,6
15.826 16.488 15.890
15.857 16.423 15.960
15.835 16.368 15.899
- - 15.881
15.877 16.423 15.973
15.914 - 16.018
159.090.000 163.940.000 159.570.000
- - 16.044
15.829 16.452 15.879
15.704 16.530 15.854
15.765 16.460 15.878
15.867 16.793 16.047
15.691 16.491 15.811
15.681 16.736 15.881
15.785 16.516 15.885
15.934 16.347 15.904
15.794 16.402 15.979
15.827 16.438 15.927
15.881 17.089 16.031
- 16.402 15.965
- 16.295 15.899
15.772 16.436 15.931
15.901 16.375 15.742
15.944 16.402 15.994
15.881 16.492 15.986
15.800 16.790 15.890
15.905 16.605 15.905
15.802 16.382 15.902
15.628 16.520 15.893
15.731 16.651 15.981
15.702 16.536 15.864
15.822 16.523 15.952
15.917 16.387 16.037
15.928 - 15.976
15.756 16.486 15.915
15.812 16.432 15.832
15.834 16.502 15.834
15.882 16.429 15.978
15.770 16.200 15.860
Bạn thấy bài viết này thế nào?