Chợ giá – Thị trường vàng thế giới khép lại tháng 10 bằng một nhịp lao dốc mạnh mẽ, chính thức ghi nhận tháng giảm giá thứ hai liên tiếp. Báo cáo lạm phát PCE của Mỹ bất ngờ tăng tốc đã củng cố vững chắc khả năng Cục Dự trữ Liên bang (Fed) sẽ tung ra đòn thắt chặt tiền tệ vào cuối năm nay. Áp lực từ môi trường lãi suất cao đang hoàn toàn lấn át nhu cầu trú ẩn an toàn, bất chấp những rủi ro địa chính trị vẫn đang trực chờ bùng phát.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 31/10/2026
Khép lại tuần giao dịch cuối cùng của tháng 10, sắc đỏ đã bao trùm toàn bộ bảng điện tử của thị trường kim loại quý: Giá vàng giao ngay (Spot Gold) sụt giảm 1,4%, lùi sâu về mức 4.008,76 USD/ounce, áp sát ngưỡng hỗ trợ tâm lý quan trọng. Giá vàng kỳ hạn Mỹ (giao tháng 12) đóng cửa giảm 0,5%, chốt phiên ở mức 4.031,40 USD/ounce.
Với nhịp giảm sâu này, giá vàng đã chính thức bị đẩy vào tháng suy giảm thứ hai liên tiếp. Ông David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, đánh giá: “Một triển vọng lạm phát cao dai dẳng, tiếp tục nóng hơn các mục tiêu của Fed, đang dọn đường cho suy nghĩ rằng cơ quan này sẽ tăng lãi suất tại cuộc họp tháng 12. Đây chính là lực cản lớn nhất đối với thị trường vàng lúc này, và báo cáo PCE mới nhất không hề làm dịu đi nỗi sợ hãi đó.”
Cú sốc lạm phát PCE và bóng ma thắt chặt tháng 12
Tác nhân chính kích hoạt đà bán tháo của vàng xuất phát từ báo cáo của Cục Phân tích Kinh tế thuộc Bộ Thương mại Mỹ. Chỉ số Giá Chi tiêu Tiêu dùng Cá nhân (PCE) – thước đo lạm phát ưu thích của Fed – đã tăng 0,5% trong tháng 9 (mạnh hơn mức 0,3% của tháng 8). Động lực chính đẩy giá cả leo thang đến từ việc người tiêu dùng phải chi trả nhiều hơn cho xăng dầu và các hàng hóa thiết yếu.
Trước đó vào thứ Tư, Fed đã giữ nguyên lãi suất nhằm chờ đợi kết quả của cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ vào ngày 3/11. Tuy nhiên, trước sức nóng của dữ liệu PCE, công cụ CME FedWatch ghi nhận giới giao dịch đang định giá tới 80% xác suất Fed sẽ tiếp tục chu kỳ nâng lãi suất vào tháng 12. Lãi suất duy trì ở mức cao trực tiếp làm gia tăng chi phí cơ hội, tước đi sức hấp dẫn của một tài sản không sinh lời như vàng.
Biến số năng lượng, bầu cử Mỹ và sự lao dốc của kim loại công nghiệp
Bài toán lạm phát hiện tại đang bị trói buộc chặt chẽ với “chảo lửa” Trung Đông. Ông Meger nhấn mạnh: “Trọng tâm tiếp theo của thị trường là theo dõi sát sao thị trường năng lượng, bởi đây là cấu phần lớn tạo nên những lo ngại về lạm phát. Bất kỳ sự leo thang hay hạ nhiệt nào tại Trung Đông làm thay đổi giá năng lượng đều sẽ tác động đáng kể đến giá kim loại.” Bên cạnh đó, mọi ánh nhìn đang đổ dồn vào cuộc bầu cử Mỹ ngày 3/11 để đánh giá tác động lên chính sách tài khóa và tâm lý rủi ro toàn cầu.
Ở bên kia bờ Đại Tây Dương, Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB) dù giữ nguyên lãi suất nhưng cũng gióng lên hồi chuông cảnh báo về rủi ro lạm phát đang gia tăng từ chi phí năng lượng. Cùng lúc, cơ quan này thông báo Chủ tịch Christine Lagarde sẽ chính thức từ nhiệm vào ngày 7/2 tới.
Đi cùng nhịp điều chỉnh của vàng, nhóm kim loại quý công nghiệp đã trải qua một phiên giao dịch thê thảm và đồng loạt hướng tới tháng giảm thứ hai liên tiếp: Giá bạc giao ngay rơi tự do 3,5%, lùi về mức 52,08 USD/ounce. Bạch kim (Platinum) sụt giảm mạnh 3,7%, giao dịch quanh mức 1.481,75 USD/ounce. Palladium mất 0,9% giá trị, đóng cửa tại mức 1.001,92 USD/ounce.
Diễn biến giá vàng trong nước ngày 31/10/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 31/10/2026 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (04-11-2026) | Hôm qua (03-11-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 137.600 | 140.600 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 137.600 | 140.600 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 137.600 | 140.600 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 135.300 | 140.600 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 137.600 | 140.600 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 137.600 | 140.600 | - | - |
| DOJI - TP.Hồ Chí Minh | 137.600 | 140.600 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 137.600 | 140.600 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 139.000 | 140.500 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 139.000 | 140.500 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 139.000 | 140.500 | - | - |
| Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh | 139.000 | 140.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 136.000 | 139.500 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 136.000 | 140.600 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 137.600 | 140.600 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 137.600 | 140.600 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 137.600 | 140.600 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 137.600 | 140.600 | - | - |
| PNJ - TP.Hồ Chí Minh | 137.600 | 140.600 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 137.600 | 140.600 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Huế | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 137.600 | 140.600 | - | - |
| SJC - TP.Hồ Chí Minh | 137.600 | 140.600 | - | - |








