Chợ giá – Giá vàng thế giới quay đầu giảm nhẹ trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, khi dữ liệu việc làm của Mỹ tốt hơn kỳ vọng đã thúc đẩy đồng USD tăng mạnh, trong khi Tổng thống Mỹ Donald Trump tỏ ra mềm mỏng hơn trong vấn đề Iran, làm suy yếu nhu cầu trú ẩn an toàn đối với kim loại quý.

Giá vàng thế giới điều chỉnh sau khi lập đỉnh lịch sử
Cập nhật vào sáng 16/01, giá vàng giao ngay giảm 0,1%, xuống còn 4.614,93 USD/ounce. Trước đó một ngày, kim loại quý này đã lập kỷ lục mới tại 4.642,72 USD/ounce. Trong khi đó, hợp đồng vàng tương lai của Mỹ giao tháng 2 chốt phiên giảm 0,3%, xuống 4.623,70 USD/ounce.
Diễn biến điều chỉnh được xem là khá thận trọng sau chuỗi tăng mạnh đưa giá vàng lên vùng cao kỷ lục.
Dữ liệu việc làm Mỹ đẩy USD lên cao, gây áp lực lên vàng
Theo số liệu mới công bố, số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ trong tuần qua đã giảm bất ngờ, cho thấy thị trường lao động vẫn tương đối vững chắc. Thông tin này đã kéo chỉ số đồng USD tăng lên mức cao nhất kể từ ngày 2/12, khiến vàng – vốn được định giá bằng USD – trở nên đắt đỏ hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác.
Ông Peter Grant, Phó chủ tịch kiêm chiến lược gia kim loại cao cấp tại Zaner Metals, nhận định rằng dữ liệu kinh tế gần đây đang khiến kỳ vọng về chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tạm thời chững lại, qua đó hỗ trợ đồng USD và tạo lực cản nhất định cho giá vàng trong ngắn hạn.
Trump trấn an thị trường, căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt
Cùng lúc, Tổng thống Donald Trump cho biết ông không có kế hoạch sa thải Chủ tịch Fed Jerome Powell, bất chấp việc Bộ Tư pháp Mỹ đang mở một cuộc điều tra hình sự liên quan đến người đứng đầu ngân hàng trung ương. Tuy nhiên, ông Trump cũng nói rằng còn quá sớm để đưa ra quyết định cuối cùng, khiến thị trường vẫn giữ tâm lý thận trọng.
Về vấn đề Iran, ông Trump cho biết các vụ giết người trong chiến dịch trấn áp biểu tình dường như đang giảm, đồng thời không thấy dấu hiệu về những vụ hành quyết hàng loạt trong thời điểm hiện tại. Phát biểu này cho thấy Mỹ đang áp dụng cách tiếp cận “chờ đợi và quan sát”, thay vì can thiệp cứng rắn như trước đó.
Theo ông Grant, căng thẳng địa chính trị hạ nhiệt phần nào đã tạo áp lực giảm nhẹ lên giá vàng, song xu hướng điều chỉnh hiện tại mang tính kỹ thuật nhiều hơn là sự đảo chiều xu hướng.
Triển vọng giá vàng vẫn tích cực trong trung – dài hạn
Dù điều chỉnh nhẹ, các chuyên gia cho rằng vai trò trú ẩn an toàn của vàng vẫn còn nguyên, đặc biệt trong bối cảnh bất ổn kinh tế, chính trị toàn cầu chưa được giải quyết triệt để và thị trường vẫn kỳ vọng Fed sẽ cắt giảm lãi suất ít nhất hai lần trong năm nay. Môi trường lãi suất thấp thường là yếu tố hỗ trợ tích cực cho vàng – tài sản không sinh lãi.
Ở góc độ nhu cầu dài hạn, Ngân hàng Trung ương Ba Lan cho biết nước này đang nắm giữ 550 tấn vàng tính đến cuối năm 2025 và có kế hoạch nâng dự trữ vàng lên 700 tấn, cho thấy xu hướng các ngân hàng trung ương tiếp tục gia tăng tích lũy kim loại quý.
Diễn biến các kim loại quý khác
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay giảm 0,3% xuống 92,50 USD/ounce, sau khi vừa chạm đỉnh lịch sử 93,57 USD/ounce trước đó. Giá bạch kim giảm 0,8% còn 2.404,18 USD/ounce, trong khi palladium gần như đi ngang ở mức 1.826,32 USD/ounce.
Diễn biến thị trường vàng trong nước 16/01/2026
Hiện giá vàng trong nước ngày 16/01/2026 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (17-08-2026) | Hôm qua (16-08-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 140.200 | 143.300 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Huế | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |






