Giá vàng 05/12 ổn định khi USD chạm mức thấp nhất 1 tháng

Comment: 1

Chợ giáGiá vàng thế giới hôm nay duy trì trạng thái ổn định trong phiên thứ Sáu, khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng đã phần nào kìm hãm đà đi lên của kim loại quý, dù đồng USD giảm xuống mức thấp nhất một tháng giúp vàng giữ được lực hỗ trợ nhất định. Thị trường đang hướng sự chú ý đến báo cáo lạm phát PCE – dữ liệu then chốt định hướng chính sách của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) trước thềm cuộc họp tháng 12.

rui ro khi cho gia vang giam
Giá vàng 05/12 ổn định khi USD chạm mức thấp nhất 1 tháng

Giá vàng hôm nay: giao dịch đi ngang giữa lực kéo và lực đẩy

Cập nhật vào sáng 05/12, vàng giao ngay (spot gold) tăng nhẹ 0,1% lên 4.210,49 USD/ounce. Hợp đồng vàng tương lai tháng 2 đóng cửa tăng 0,2%, đạt 4.243 USD/ounce.

Chuyên gia Edward Meir (Marex) nhận định: “Lợi suất cao đang tạo áp lực nhất định lên vàng, nhưng đồng USD yếu lại giúp giữ cân bằng cho thị trường.”

Trong phiên, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm tăng, trong khi chỉ số USD Index giảm xuống đáy một tháng, khiến vàng trở nên hấp dẫn hơn đối với nhà đầu tư quốc tế.

Dữ liệu lao động Mỹ trái chiều tạo thêm biến động

Thị trường tiếp tục phản ứng với loạt dữ liệu kinh tế mới công bố: Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tuần trước giảm xuống 191.000, mức thấp nhất hơn 3 năm, trái ngược với dự báo 220.000.

  • Trong khi đó, báo cáo ADP hôm thứ Tư cho thấy bảng lương khu vực tư nhân giảm 32.000 việc làm trong tháng 11 – mức giảm sâu nhất hơn 2,5 năm.

Những tín hiệu trái ngược cho thấy thị trường lao động Mỹ đang hạ nhiệt, củng cố kỳ vọng Fed sẽ nới lỏng chính sách.

Kỳ vọng Fed cắt giảm lãi suất tiếp tục hỗ trợ vàng

Theo khảo sát của Reuters với hơn 100 chuyên gia kinh tế, phần lớn dự đoán Fed sẽ hạ lãi suất 25 điểm cơ bản trong cuộc họp ngày 9–10/12.
Lãi suất thấp thường là “liều thuốc bổ” cho vàng – tài sản không sinh lợi suất nhưng an toàn trong dài hạn.

Dù vậy, chuyên gia Meir đánh giá thị trường vàng có thể “đi ngang trong vùng ít biến động” trước cuộc họp của Fed, và nhận định vàng khó có khả năng thử thách lại mức đỉnh gần 4.400 USD/ounce trong năm nay.

Thị trường chờ đợi dữ liệu PCE – thước đo lạm phát quan trọng của Fed

Điểm nóng tiếp theo là báo cáo PCE tháng 9, dự kiến công bố vào thứ Sáu. Đây là chỉ báo lạm phát ưa thích của Fed và sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tốc độ nới lỏng chính sách tiền tệ.

Bạc điều chỉnh mạnh sau khi lập kỷ lục, các kim loại quý khác giảm giá

Thị trường kim loại quý ngoài vàng ghi nhận diễn biến trái chiều: Bạc giảm 2,6% xuống 56,96 USD/ounce, sau khi lập kỷ lục 58,98 USD/ounce vào ngày hôm trước. Kim loại này đã tăng 97,3% từ đầu năm, nhờ lo ngại thanh khoản, thiếu hụt nguồn cung mang tính cấu trúc và việc được bổ sung vào danh sách khoáng sản quan trọng của Mỹ. Platinum giảm 1,7% xuống 1.642,67 USD/ounce. Palladium giảm 1,4%, còn 1.440,57 USD/ounce.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 05/12/2025

Hiện giá vàng trong nước ngày 05/12/2025 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (17-08-2026) Hôm qua (16-08-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 140.200 143.300 - -
DOJI - Hà Nội 140.300 143.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 140.300 143.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 140.500 142.000 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 140.500 142.000 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.500 142.000 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 139.000 142.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 140.300 143.300 - -
PNJ - Hà Nội 140.300 143.300 - -
PNJ - Miền Tây 140.300 143.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 140.300 143.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -
PNJ - Đà Nẵng 140.300 143.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 140.300 143.300 - -
SJC - Bạc Liêu 140.300 143.300 - -
SJC - Biên Hòa 140.300 143.300 - -
SJC - Cà Mau 140.300 143.300 - -
SJC - Hạ Long 140.300 143.300 - -
SJC - Hải Phòng 140.300 143.300 - -
SJC - Huế 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Bắc 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Tây 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Trung 140.300 143.300 - -
SJC - Nha Trang 140.300 143.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 140.300 143.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -