Giá cà phê ngày 22/02 duy trì đà tăng do sức mua xuất khẩu tăng mạnh

Phản hồi: 1

Giá cà phê hôm nay đồng loạt tăng mạnh ở cả thị trường trong nước và quốc tế. Hiện giá cà phê tại các địa phương giao dịch trong ngưỡng 81.600 – 82.500 đồng/kg, giá thu mua cao nhất được ghi nhận ở Đắk Nông là 82.500 đồng/kg.

Giá cà phê thế giới

Cập nhật vào sáng 22/2, giá cà phê Robusta và cà phê Arabica trên 2 sàn lớn tăng mạnh sau phiên giảm giá ngày hôm qua.

gia cafe ngay 16 10 2023
Giá cà phê ngày 22/02 duy trì đà tăng do sức mua xuất khẩu tăng mạnh

Cụ thể, giá cà phê trên sàn London tăng nhẹ trong mức 4 – 31 USD/tấn so với phiên giao dịch trước đó và giao dịch từ 3.019 – 3.273 USD/tấn. Cụ thể, kỳ hạn giao hàng tháng 3/2024 là 3.252 USD/tấn, tăng 4 USD/tấn; kỳ hạn giao hàng tháng 5/2024 là 3.177 USD/tấn, tăng 31 USD/tấn; kỳ hạn giao hàng tháng 7/2024 là 3.112 USD/tấn, tăng 30 USD/tấn và kỳ hạn giao hàng tháng 9/2024 là 3.051 USD/tấn, tăng 31 USD/tấn.

Cà phê Robusta London
Kỳ hạn Giá Thay đổi Giá mở cửa Cao nhất Thấp nhất Phiên trước HĐ mở
07/24 4.849 +41 (+0.85%) - 4.849 (+41.00) 4.849 (+41.00) 4.808 1.535
09/24 4.617 +41 (+0.89%) 4.574 4.638 (+62.00) 4.472 (-104.00) 4.576 59.144
11/24 4.441 +44 (+0.99%) 4.376 4.459 (+62.00) 4.292 (-105.00) 4.397 18.174
01/25 4.250 +48 (+1.13%) 4.210 4.269 (+67.00) 4.106 (-96.00) 4.202 7.756
03/25 4.079 +35 (+0.86%) 4.066 4.088 (+44.00) 3.953 (-91.00) 4.044 1.977
05/25 3.940 +13 (+0.33%) 3.892 3.940 (+13.00) 3.875 (-52.00) 3.927 383
07/25 3.813 -13 (-0.34%) 3.777 3.813 (-13.00) 3.760 (-66.00) 3.826 278
07/25 3.813 -13 (-0.34%) 3.777 3.813 (-13.00) 3.760 (-66.00) 3.826 278
Cập nhật bởi Chợ Giá lúc 10:15:53 15-07-2024

Tương tự, giá cà phê Arabica trên sàn New York sáng ngày 22/2 cũng tăng nhẹ với mức điều chỉnh dưới 2%. Cụ thể, kỳ hạn giao hàng tháng 5/2024 là 188,10 cent/lb, tăng 1.85 cent/lb; kỳ giao hàng tháng 7/2024 là 186,65 cent/lb, tăng 1.60 cent/lb; kỳ giao hàng tháng 9/2024 là 186,35 cent/lb, tăng 1.35 cent/lb và kỳ giao hàng tháng 12/2024 là 186,55 cent/lb,tăng 1.45 cent/lb.

Cà phê Arabica New York
Kỳ hạn Giá Thay đổi Giá mở cửa Cao nhất Thấp nhất Phiên trước HĐ mở
Giao ngay 272,32 +15,41 (+5.66%) 265,8 272,32 (0.00) 265,8 (-6.52) 272,32 -
07/24 246,75 +1,05 (+0.43%) 247,1 247,1 (+1.40) 246,75 (+1.05) 245,7 183
09/24 244,85 +1,3 (+0.53%) 245,55 255,3 (+11.75) 242,55 (-1.00) 243,55 106.601
12/24 242,65 +1,4 (+0.58%) 242,6 252,7 (+11.45) 240,45 (-0.80) 241,25 60.836
03/25 240,15 +1,55 (+0.65%) 240,25 249,95 (+11.35) 237,9 (-0.70) 238,6 32.540
05/25 237,15 +1,35 (+0.57%) 237,7 246,7 (+10.90) 235 (-0.80) 235,8 8.094
07/25 234,25 +1,15 (+0.49%) 235,75 243,2 (+10.10) 232,05 (-1.05) 233,1 4.005
09/25 231 +0,7 (+0.30%) 232,95 239,65 (+9.35) 228,8 (-1.50) 230,3 3.568
12/25 227,5 +0,2 (+0.09%) 230 235,2 (+7.90) 225,35 (-1.95) 227,3 6.440
12/25 227,5 +0,2 (+0.09%) 230 235,2 (+7.90) 225,35 (-1.95) 227,3 6.440
Cập nhật bởi Chợ Giá lúc 10:15:53 15-07-2024

Giá cà phê Arabica Brazil sáng ngày 22/2 biến động trái chiều, giảm ở kỳ hạn gần và tăng ở kỳ hạn giữa và xa. Cụ thể, kỳ hạn giao hàng tháng 3/2024 là 235,80 USD/tấn, giảm 0.20 USD/tấn; kỳ giao hàng tháng 5/2024 là 231,00 USD/tấn, tăng 0.10 USD/tấn; kỳ giao hàng tháng 7/2024 là 231,50 USD/tấn, tăng 2.10 USD/tấn và giao hàng tháng 9/2024 là 228,80 USD/tấn, tăng 0.10 USD/tấn.

Giá cà phê Arabica Braxin
Kỳ hạn Giá Thay đổi Giá mở cửa Cao nhất Thấp nhất Phiên trước HĐ mở
07/24 315,75 +4,9 (+1.55%) 315,75 315,75 (+4.90) 315,75 (+4.90) 310,85 -
09/24 305 +2,3 (+0.75%) 302,4 305 (+2.30) 302,4 (-0.30) 302,7 6.195
12/24 301,8 +5,05 (+1.67%) 297,05 303 (+6.25) 294 (-2.75) 296,75 1.847
03/25 299,35 +5,8 (+1.94%) 299,35 299,35 (+5.80) 299,35 (+5.80) 293,55 100
05/25 295,55 +6 (+2.03%) 295,55 295,55 (+6.00) 295,55 (+6.00) 289,55 -
07/25 291,8 +6,1 (+2.09%) 291,8 291,8 (+6.10) 291,8 (+6.10) 285,7 -
09/25 285,95 +6,4 (+2.24%) 285,95 285,95 (+6.40) 285,95 (+6.40) 279,55 546
09/25 285,95 +6,4 (+2.24%) 285,95 285,95 (+6.40) 285,95 (+6.40) 279,55 546
Cập nhật bởi Chợ Giá lúc 10:15:53 15-07-2024

Giá cà phê hai sàn trong phiên giao dịch hôm nay cùng hiệu chỉnh tăng khi đáo hạn hợp đồng tháng 3 đã cận kề. Giá cà phê Robusta trên sàn London vẫn còn nguyên mối lo ngại về nguồn cung từ các nước sản xuất chính ở châu Á trong bối cảnh tồn kho giảm kỷ lục.  Theo dữ liệu báo cáo tồn kho của ICE – Europe tiếp tục sụt giảm xuống mức 19.800 tấn (khoảng 330.000 bao, bao 60 kg). Đây được ghi nhận là mức thấp nhất kể từ năm 2014.

Dự báo giá cà phê Robusta sẽ tiếp tục tăng trong thời gian tới do căng thẳng tại Biển Đỏ gia tăng khi nhóm Houthi đã bắn tên lửa đạn đạo chống hạm vào một tàu chở hàng của Anh đang lưu thông trong khu vực Biển Đỏ vào cuối tuần trước. Lo ngại rủi ro sẽ khiến chi phí vận chuyển tăng cao và thúc đẩy giá hàng hóa, trong đó có cà phê tăng mạnh.

Giá cà phê trong nước

Cập nhật vào sáng ngày 22/2/2024, giá cà phê tại thị trường Việt Nam tăng từ 300 – 400 đồng/kg. Hiện giá cà phê tại các địa phương trọng điểm giao dịch trong khoảng 81.600 – 82.500 đồng/kg. Đắk Nông tiếp tục là địa phương có giá thu mua cao nhất trong phiên hôm nay với mức giá 82.500 đồng/kg.

Tại tỉnh Đắk Lắk, huyện Cư M’gar cà phê được thu mua ở mức 82.200 đồng/kg, còn tại huyện Ea H’leo, thị xã Buôn Hồ được thu mua cùng mức 82.100 đồng/kg.

Tại tỉnh Lâm Đồng, giá cà phê nhân xô ở các huyện như Bảo Lộc, Di Linh, Lâm Hà, cà phê được thu mua với giá 81.600 đồng/kg. Giá cà phê thu mua tại tỉnh Gia Lai là 82.200, tỉnh Kon Tum ở mức 82.200 đồng/kg.

Bảng giá cà phê mới nhất ngày 22/2/2024 được Chợ Giá tổng hợp như sau:


Địa phương Giá trung bình Chênh lệch
Đắk Lắk 128.500 +500
Lâm Đồng 127.900 +500
Gia Lai 128.500 +500
Đắk Nông 128.600 +400

Giá cà phê tại thị trường Việt Nam liên tiếp đi lên khi lực mua xuất khẩu tăng mạnh kể từ sau Tết đến nay. Trước đó vào nửa đầu tháng 2/2024, nguồn cung từ Việt Nam bị chững lại do kỳ nghỉ Tết Nguyên đán kéo dài, bởi vậy đây là thời điểm các doanh nghiệp xuất khẩu đẩy mạnh thu mua nhằm đáp ứng các đơn hàng quý 1 năm 2024.

Theo dữ liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xuất khẩu cà phê tại Việt Nam đã đạt 230.000 tấn với giá trị đạt 623 triệu USD trong tháng 1/2024, tăng 61,6% về khối lượng và tăng 100,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2023.

Bạn thấy bài viết này thế nào?