Giá cà phê ngày 14/03 lao dốc khi tồn kho phục hồi mạnh mẽ

Phản hồi: 1

Giá cà phê hôm nay đồng loạt giảm mạnh tại thị trường trong nước và quốc tế khi trong bối cảnh tồn kho tại các sàn giao dịch chính tăng cao. Hiện giá cà phê tại các địa phương trọng điểm đang giao dịch trong ngưỡng 90.600 – 91.500 đồng/kg.

Giá cà phê thế giới

Cập nhật vào sáng 14/03, giá cà phê Robusta và cà phê Arabica trên 2 sàn lớn giảm mạnh.

gia cafe ngay 19 9 2023
Giá cà phê ngày 14/03 lao dốc khi tồn kho phục hồi mạnh mẽ

Cụ thể, giá cà phê trên sàn London tăng mạnh, giao dịch trong khoảng từ 3.015 – 3.255 USD/tấn. Cụ thể, kỳ hạn giao hàng tháng 5/2024 là 3.255 USD/tấn (giảm 52 USD/tấn); kỳ hạn giao hàng tháng 7/2024 là 3.155 USD/tấn (giảm 43 USD/tấn); kỳ hạn giao hàng tháng 9/2024 là 3.085 USD/tấn (giảm 41 USD/tấn) và kỳ hạn giao hàng tháng 11/2024 là 3.015 USD/tấn (giảm 32 USD/tấn).

Cà phê Robusta London
Kỳ hạn Giá Thay đổi Giá mở cửa Cao nhất Thấp nhất Phiên trước HĐ mở
05/24 4.073 -10 (-0.25%) 4.088 4.217 (+136.00) 4.063 (-18.00) 4.081 6.538
07/24 4.075 -5 (-0.12%) 4.067 4.202 (+140.00) 4.061 (-1.00) 4.062 57.983
09/24 4.018 +5 (+0.12%) 3.995 4.122 (+137.00) 3.987 (+2.00) 3.985 15.272
11/24 3.915 -1 (-0.03%) 3.887 4.014 (+130.00) 3.887 (+3.00) 3.884 4.265
01/25 3.789 -11 (-0.29%) 3.772 3.893 (+125.00) 3.772 (+4.00) 3.768 1.954
03/25 3.719 +36 (+0.97%) 3.786 3.807 (+124.00) 3.692 (+9.00) 3.683 384
05/25 3.655 +35 (+0.96%) 3.669 3.676 (+56.00) 3.655 (+35.00) 3.620 63
07/25 3.580 +35 (+0.98%) - 3.580 (+35.00) 3.580 (+35.00) 3.545 22
09/25 3.521 +35 (+0.99%) - 3.521 (+35.00) 3.521 (+35.00) 3.486 1
09/25 3.521 +35 (+0.99%) - 3.521 (+35.00) 3.521 (+35.00) 3.486 1
Cập nhật bởi Chợ Giá lúc 05:06:35 23-04-2024

Giá cà phê Arabica trên sàn New York cũng đi xuống với biên độ dưới 2%. Cụ thể, kỳ hạn giao hàng tháng 5/2024 là 182,30 cent/lb (giảm 1,94%); kỳ giao hàng tháng 7/2024 là 180,80 cent/lb (giảm 1,79%); kỳ giao hàng tháng 9/2024 là 180,50 cent/lb (giảm 1,72%) và kỳ giao hàng tháng 12/2024 là 180,45 cent/lb (giảm 1,64%).

Cà phê Arabica New York
Kỳ hạn Giá Thay đổi Giá mở cửa Cao nhất Thấp nhất Phiên trước HĐ mở
Giao ngay 255,37 -9,89 (-3.87%) 255,37 255,37 (-9.89) 255,37 (-9.89) 265,26 -
05/24 241,4 +1,55 (+0.64%) 243,65 247,75 (+7.90) 238,2 (-1.65) 239,85 5.772
07/24 231,85 +0,75 (+0.32%) 233,25 238,9 (+7.80) 228,8 (-2.30) 231,1 120.969
09/24 230,15 +0,8 (+0.35%) 230,55 236,8 (+7.45) 227,35 (-2.00) 229,35 52.561
12/24 228,3 +0,75 (+0.33%) 229,45 234,75 (+7.20) 225,75 (-1.80) 227,55 33.916
03/25 227,5 +0,65 (+0.29%) 228,5 233,65 (+6.80) 225,4 (-1.45) 226,85 11.608
05/25 226,4 +0,5 (+0.22%) 227,35 231,55 (+5.65) 224,4 (-1.50) 225,9 4.237
07/25 225,05 +0,35 (+0.16%) 225,9 230,1 (+5.40) 223,45 (-1.25) 224,7 1.885
09/25 222,95 +0,3 (+0.13%) 223,55 225,7 (+3.05) 221,4 (-1.25) 222,65 2.116
09/25 222,95 +0,3 (+0.13%) 223,55 225,7 (+3.05) 221,4 (-1.25) 222,65 2.116
Cập nhật bởi Chợ Giá lúc 05:06:35 23-04-2024

Cùng xu hướng trên, Giá cà phê Arabica Brazil ngày 14/03 biến động trái chiều, tăng ở các kỳ hạn gần và giữa, giảm ở kỳ hạn xa.  Cụ thể, kỳ hạn giao hàng tháng 3/2024 là 235.65 USD/tấn (tăng 0,60%); kỳ giao hàng tháng 5/2024 là 227,60 USD/tấn (tăng 0,53%); kỳ giao hàng tháng 7/2024 là 228,10 USD/tấn (tăng 0,55%) và giao hàng tháng 9/2024 là 221 USD/tấn (giảm 1,58%).

Giá cà phê Arabica Braxin
Kỳ hạn Giá Thay đổi Giá mở cửa Cao nhất Thấp nhất Phiên trước HĐ mở
05/24 289,95 +2,05 (+0.71%) 287,65 289,95 (+2.05) 284,5 (-3.40) 287,9 112
07/24 291,2 +1 (+0.34%) 291,2 291,2 (+1.00) 291,2 (+1.00) 290,2 -
09/24 282 +0,35 (+0.12%) 281,15 282 (+0.35) 281,1 (-0.55) 281,65 6.258
12/24 278 +1,55 (+0.56%) 278 278 (+1.55) 278 (+1.55) 276,45 1.597
03/25 276,8 +0,85 (+0.31%) 276,8 276,8 (+0.85) 276,8 (+0.85) 275,95 -
05/25 275,2 +0,65 (+0.24%) 275,2 275,2 (+0.65) 275,2 (+0.65) 274,55 -
09/25 270,85 +0,4 (+0.15%) 267,25 270,85 (+0.40) 266,5 (-3.95) 270,45 449
12/25 263,75 -0,75 (-0.28%) 263,95 263,95 (-0.55) 263,75 (-0.75) 264,5 204
12/25 263,75 -0,75 (-0.28%) 263,95 263,95 (-0.55) 263,75 (-0.75) 264,5 204
Cập nhật bởi Chợ Giá lúc 05:06:35 23-04-2024

Giá cà phê hôm nay quay đầu giảm mạnh sau nhiều phiên tăng “nóng” trong thời gian qua. Các chuyên gia nhận định, xu hướng giảm của cà phê là do giá cà phê đã liên tục chạm mức cao kỷ lục nên thị trường tạm thời cần được “làm mát”. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác khiến cà phê trên các sàn đồng loạt lao dốc, bao gồm:

Các báo cáo mới nhất của Tổ chức cà phê thế giới cho thấy lượng tồn kho trên các sàn đang được cải thiện đáng kể. Theo đó, tính đến ngày 13/3, tồn kho cà phê Robusta trên sàn ICE Futures Europe đã tăng thêm 760 tấn, lên mức 25.470 tấn. Trên sàn ICE Futures US, tồn kho cà phê đạt chuẩn chứng nhận chất lượng cũng đã tăng thêm 7.380 bao (60 kg/bao), lên mức 458.107 bao – mức cao nhất trong 6 tháng qua.


  • Tình hình xuất khẩu tích cực tại hai quốc gia xuất khẩu hàng đầu thế giới như Brazil và Colombia cũng giúp xoa dịu nỗi lo thiếu hụt nguồn cung. Theo đó, lượng cà phê xuất khẩu của Brazil trong tháng 2/2024 đạt 3,38 triệu bao, tăng 57,5% so với cùng kỳ năm trước. Lượng cà phê Arabica của Colombia xuất khẩu trong tháng 2/2024 ước tính đạt 1,05 triệu bao, cao hơn 12,5% so với cùng kỳ năm trước.
  • Những diễn biến mới trên thị trường tài chính Mỹ và EU cho thấy tiền đang bị hút nhiều hơn vào thị trường chứng khoán. Từ đó, thúc đẩy các quỹ và đầu cơ thanh lý vị thế ròng trên hầu hết các thị trường hàng hóa phái sinh.
  • Đồng Reais giảm 0,04% đưa tỷ giá về mức 1 USD = 4,9762 R$ đã khuyến khích người Brasil đẩy mạnh bán cà phê xuất khẩu.
  • Triển vọng nguồn cung thuận lợi hơn, với dự báo cán cân cung – cầu cà phê trên toàn cầu niên vụ 2024/25 trung bình sẽ dư 3 triệu bao, so với mức dư 0,6 triệu bao trong niên vụ 2023/24.
  • Sự thay đổi của các hình thái khí hậu, từ El Nino hiện tại sang La Nina trong nửa cuối năm nay sẽ là điều kiện thuận lợi cho cây cà phê phát triển, nỗi lo thiếu hụt nguồn cung được cải thiện.

Giá cà phê trong nước

Cập nhật vào sáng ngày 14/03/2024, giá cà phê tại thị trường Việt Nam đồng loạt giảm 500 đồng/kg. Hiện giá cà phê tại các địa phương trọng điểm giao dịch trong khoảng 90.600 – 91.500 đồng/kg. Đắk Nông là địa phương có giá thu mua cao nhất trong phiên hôm nay với mức giá 91.500 đồng/kg.

Tại tỉnh Đắk Lắk, huyện Cư M’gar cà phê được thu mua ở mức 91.400 đồng/kg, còn tại huyện Ea H’leo, thị xã Buôn Hồ được thu mua cùng mức 91.300 đồng/kg.

Tại tỉnh Lâm Đồng, giá cà phê nhân xô ở các huyện như Bảo Lộc, Di Linh, Lâm Hà, cà phê được thu mua với giá 90.600 đồng/kg – thấp nhất cả nước. Giá cà phê thu mua tại tỉnh Gia Lai là 91.300 đồng/kg, tỉnh Kon Tum ở mức 91.200 đồng/kg, tỉnh Đắk Nông là 91.500 đồng/kg – cao nhất cả nước.

Bảng giá cà phê mới nhất ngày 14/03/2024 được Chợ Giá tổng hợp như sau:

Địa phương Giá trung bình Chênh lệch
Đắk Lắk 91.400 -500
Lâm Đồng 90.600 -500
Gia Lai 91.300 -500
Đắk Nông 91.500 -500
Kon Tum 91.200 -500

Giá cà phê hôm nay quay đầu giảm sau phiên tăng mạnh chạm mốc 92.000 đồng/kg vào hôm qua. Hiện giá cà phê đã tăng gấp 2 lần so với cùng kỳ năm trước và tăng 50% so với thời điểm cuối năm 2023.

Giá cà phê nội địa vẫn đang trụ vững ở mức cao lịch sử do nguồn cung cà phê của Việt Nam còn khá ít so với trung bình nhiều năm. Điều bày khiến thị trường giữ vững niềm tin “cung đang thấp hơn cầu” và thúc đẩy giá neo cao. Hiện tại xu hướng giá được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng hướng tới mốc lịch sử mới là 100.000 đồng/kg.

Bạn thấy bài viết này thế nào?