Chuyên gia lo ngại giá Yên Nhật có thể về mức thấp nhất trong 36 năm qua

Phản hồi: 1

Giá Yên Nhật hôm nay 19/10 có nhiều diễn biến trái chiều trên thị trường. Tại một số ngân hàng ở Việt Nam, tỷ giá JPY/VND được điều chỉnh tăng nhẹ.

Trái ngược so với giá Đô la Mỹ thì giá man Nhật lại ‘trượt giá’ và Tỷ giá USD/JPY ngày càng tiến gần hơn về mốc quan sát, mà chưa có hành động cụ thể nào từ Chính phủ Nhật Bản. Tuy đồng Man Nhật có thể giằng co tăng giảm trong ngắn hạn nhưng chuyên gia lo ngại đồng Man Nhật sẽ trượt giá về mức thấp nhất trong 36 năm trong tương lai 

Diễn biến trái chiều của đồng Man Nhật 

Hôm nay 19/10, một Yên Nhật có thể quy đổi được 163,73 đồng tiền Việt tại chợ đen. 

Tại các ngân hàng, tỷ giá JPY/VND được điều chỉnh tăng nhẹ.

Nhưng so với đồng USD, thì Yên Nhật (JPY) lại trượt giá. Tỷ giá Đô la Mỹ so với Yên Nhật (USD/JPY) đã có một sự tăng nhẹ vào ngày 19/10.

Hiện tại, tỷ giá này đang ở mức 149.81 (cập nhật lúc 8h45 ngày 19/10), mức cao nhất trong 24h gần đây là 149,93. Cặp tỷ giá này ngày càng tiến gần về mốc quan sát, và nhiều chuyên gia cho rằng tiền Nhật Bản có thể tăng giá trị trong ngắn hạn khi chạm ranh giới mốc quan sát (150). Nhưng trong dài hạn, tỷ giá này khả năng cao trượt xuống mốc 153, mức thấp nhất trong 36 năm. Lần cuối cùng mà USD/JPY vượt qua mức 153 là vào tháng 7 năm 1987.

Biểu đồ tỷ giá USD/JPY ngày càng về gần mốc quan sát 150 

Các nguy cơ đối với đồng Man Nhật 

Chỉ hai tuần trước, chính phủ Nhật Bản đã đưa tin về việc can thiệp – nhưng chưa có hành động rõ ràng- khi đồng tiền Nhật Bản tụt xuống mức thấp nhất trong năm vào ngày 3 tháng 10.

Các nhà phân tích cho rằng quan chức Nhật Bản đang dùng phát ngôn để bảo vệ đồng Man Nhật chứ không có hành động nào tác động sâu rộng trong dài hạn. 

Kể cả khi có tác động mạnh mẽ như việc bán dự trữ ngoại hối vào tháng 10/2022 (khi đó tỷ giá USD/JPY cũng trượt qua mức 150) thì sau 1 năm, bây giờ cặp tỷ giá này lại phải đối mặt với ngưỡng 150 như cũ. Tức là việc can thiệp dự trữ ngoại hối chỉ là biện pháp tức thời chứ không giải quyết được vấn đề cốt lõi khiến đồng tiền Nhật Bản trượt giá 

Yên Nhật suy yếu quá sâu đang tạo áp lực thời gian lên kế hoạch của BOJ

Bản chất cốt lõi ở đây là sự khác biệt chính sách giữa Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ FED và Ngân hàng trung ương Nhật Bản BOJ.

Tuy nhiên, các chuyên gia cho rằng khả năng BOJ thực hiện thay đổi chính sách trước cuối năm nay là rất xa, ngay cả khi thời gian dài hơn thì BOJ cũng khó thay đổi chính sách. Lợi suất trái phiếu 10 năm của Nhật Bản hầu như không tăng trên 0,76%.

Hiện tại, ngân hàng trung ương Nhật Bản không thể từ bỏ việc thiết lập chính sách tiền tệ siêu nới lỏng vì vòng tuần hoàn tiền lương và lạm phát vẫn chưa duy trì hợp lý.

Ngoài việc phải chống chọi với lạm phát thì nước này cũng đang phải chống chọi với tình trạng tăng trưởng kinh tế chậm chạp, thách thức về nhân khẩu học và tư duy giảm phát của người dân khiến việc tăng lương có thể không chắc chắn đến năm sau

Tổng kết lại, mặc dù giá Yên Nhật có thể tăng nhẹ gần đây, nhưng tương lai vẫn có rất nhiều thách thức với đồng tiền này. 

Tỷ giá man nhật hôm nay 19/10/2023

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 23:54:30 22/02/2024

Bảng giá Yên Nhật hôm nay 19/10/2023 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
158,57 167,84 160,17
158,24 167,52 158,87
160,75 166,25 161,56
160,4 166 161,04
- - 158,18
159,82 168,28 160,79
159,73 - 160,73
1.609.000 1.660.200 1.613.800
- - 160,97
161,58 166,12 162,11
159,24 165,86 160,94
159,12 166,14 160,27
160,09 165,19 161,91
158,08 167,34 159,78
158,68 170,15 159,68
158,86 168,46 160,86
161,57 165,92 159,61
158,82 165,25 161,82
159,74 166,61 160,94
160,68 166,71 162,18
- 167,21 159,47
- 165,44 161,37
158 168 160
164,8 167,12 163,2
161,78 166,85 162,28
159,75 166,42 160,56
159,5 167,3 160,5
158,85 168,35 160,75
159,13 165,63 160,13
157,11 168,11 161,47
158,06 169,42 160,59
158,5 166,89 160,13
160,74 167,07 162,14
160,33 165,36 162,03
160,65 - 161,13
158,62 168,29 160,22
159,47 169,17 159,62
160,96 166,25 160,96
159,6 168,05 160,56
162,2 169,5 165,5

 

Hà Giang

5/5 - (2 bình chọn)