Tỷ giá Yên Nhật suy yếu sau phát biểu gây chú ý của thủ tướng

Comment: 1

Chợ giáĐồng yên Nhật Bản đã bất ngờ quay đầu giảm giá so với đồng USD trong phiên giao dịch đầu tuần, ngay sau khi Thủ tướng – Sanae Takaichi đưa ra nhận định rằng việc đồng nội tệ suy yếu có thể tạo lợi thế cho các ngành xuất khẩu. Những phát biểu này đã nhanh chóng tác động tới thị trường, làm dấy lên lo ngại về rủi ro biến động tỷ giá trong khi Nhật Bản đang bước vào giai đoạn nhạy cảm cả về chính trị lẫn chính sách kinh tế.

Đồng yên mất giá sau bình luận về lợi ích xuất khẩu

Trong phiên giao dịch ngày 2/2 vừa qua, đồng yên giảm tới 0,5%, xuống mức 155,51 yên/USD. Mức giảm này đã xóa đi khoảng một nửa đà phục hồi của đồng yên trong tuần trước, vốn được thúc đẩy bởi đồn đoán về khả năng can thiệp phối hợp giữa Nhật Bản và Mỹ nhằm ổn định tỷ giá.

ty gia yen nhat 03 02 2026
Đồng yên suy yếu so với USD sau phát biểu gây chú ý của bà Sanae Takaichi

Trước đó, tại một cuộc mít tinh tranh cử vào cuối tuần, bà Takaichi đã nhận định rằng, đồng yên yếu có thể trở thành “cơ hội lớn” cho các ngành công nghiệp xuất khẩu, đồng thời đóng vai trò như một “tấm đệm” giúp ngành công nghiệp ô tô Nhật Bản giảm thiểu tác động từ các biện pháp thuế quan của Mỹ.

Phát biểu này ngay lập tức thu hút sự chú ý của thị trường tài chính, trong khi Nhật Bản nhiều lần bày tỏ quan ngại về việc đồng yên suy yếu quá nhanh trong thời gian qua.

Chính phủ Nhật Bản tìm cách trấn an thị trường

Sau những phản ứng từ giới đầu tư, bà Takaichi đã lên tiếng làm rõ quan điểm, nhấn mạnh rằng phát biểu của bà không nhằm cổ súy cho việc làm suy yếu đồng yên, mà nhằm khẳng định sự cần thiết phải xây dựng một nền kinh tế đủ sức chống chịu trước các biến động tỷ giá.

Tuy nhiên, theo các chuyên gia cho rằng, việc lãnh đạo cấp cao công khai đề cập đến “lợi ích” của đồng yên yếu có thể khiến thị trường điều chỉnh kỳ vọng về lập trường chính sách tiền tệ và tài khóa của Nhật Bản trong thời gian tới.

Rủi ro biến động gia tăng trước thềm bầu cử

Hiện, các nhà đầu tư đang chuẩn bị cho giai đoạn biến động mạnh hơn trên thị trường tài chính Nhật Bản, khi nước này tiến tới cuộc bầu cử Hạ viện bất thường dự kiến diễn ra vào ngày 8/2.

Bà Takaichi cũng đang tìm cách củng cố vị thế của Đảng Dân chủ Tự do (LDP) cầm quyền, tận dụng mức độ ủng hộ cao từ công chúng. Trong khi đó, thị trường đặc biệt cảnh giác với khả năng chính phủ đẩy mạnh các biện pháp tài khóa nhằm kích thích tăng trưởng, điều có thể làm gia tăng áp lực lạm phát.

Nếu các gói chi tiêu lớn được triển khai, thì đồng yên có nguy cơ tiếp tục chịu sức ép giảm giá, trong khi lợi suất trái phiếu chính phủ Nhật Bản (JGB) có thể tăng, gây thêm thách thức cho Ngân hàng Trung ương Nhật Bản (BoJ) trong việc duy trì chính sách tiền tệ ổn định.

Áp lực kép với chính sách tiền tệ Nhật Bản

Theo giới phân tích nhận định, Nhật Bản hiện đang đứng trước bài toán khó, khi vừa phải thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, vừa tránh để đồng yên suy yếu quá mức, gây tác động tiêu cực tới chi phí nhập khẩu và đời sống người dân. 

Trong khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vẫn duy trì chính sách tiền tệ thắt chặt, chênh lệch lãi suất lớn giữa Mỹ và Nhật Bản tiếp tục tạo áp lực lên đồng yên, khiến mọi phát biểu từ giới lãnh đạo nước này trở nên đặc biệt nhạy cảm đối với thị trường.

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen 03/02/2026

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 03:51:08 22/07/2026

Bảng giá man hôm nay 03/02/2026 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 156,31 167,1 157,89
abbank 155,27 169,61 155,9
acb 158,39 165,81 159,19
agribank 157,78 166,31 158,41
baovietbank - - 156,9
bidv 157,49 167,27 157,77
157,93 166,2 158,4
gpbank - - 158,49
hdbank 159,05 165,44 159,35
hlbank 157,62 164,8 159,62
hsbc 157,88 165,16 158,69
indovinabank 157,62 165,95 159,41
kienlongbank 157,83 164,83 158,83
lienvietpostbank 156,83 168,97 158,83
mbbank 156,82 166,8 157,17
msb 157,72 166,45 157,72
namabank 156,21 164,43 159,21
ncb 160,21 169,06 161,41
ocb 158,9 165,96 160,4
pgbank - - 159,26
publicbank 156 168 157
pvcombank 156,14 167,02 157,72
sacombank 158,4 169,44 158,9
saigonbank 158,15 166,94 159,03
scb 160 169,4 161,1
seabank 156,83 166,91 158,43
shb 156,9 166,4 157,9
techcombank 155,07 165,36 159,22
tpb 156,16 167,6 157,94
uob 156,66 165,26 158,28
156,19 - 157,77
vib 157,63 166,36 157,83
vietabank 158,62 165,2 160,32
vietbank 155,27 - 159,43
vietcapitalbank 158,32 168,37 159,91
vietinbank 156,42 167,92 156,92
vpbank 157,2 166,44 158,2
vrbank 157,42 167,2 157,7