Tỷ giá Yên Nhật 22/12 gặp lực cản khi lạm phát hạ nhiệt tại Nhật Bản

Phản hồi: 1

Tỷ giá Yên Nhật đã có nhiều phiên tăng trưởng tích cực gần đây. Nhưng dữ liệu lạm phát được công bố hôm nay 22/12 tại Nhật Bản sẽ ảnh hưởng đến xu hướng của đồng tiền này trong những phiên sắp tới. Chợ Giá cập nhật tin mới nhất về dữ liệu lạm phát tại Nhật Bản vừa công bố hôm nay, và theo đánh giá của các nhà phân tích, dữ liệu này sẽ gây lực cản với đồng Yên Nhật trong ngắn hạn 

Hôm nay 22/12/2023, vào lúc 8:30 (giờ Việt Nam) 1 Yên Nhật (JPY) ước tính quy đổi được 170,96 đồng tiền Việt (VND), giảm nhẹ so với giá mở cửa đầu phiên là 171,26 VND/JPY. Tỷ giá Yên Nhật đang được điều chỉnh tăng giảm không đồng nhất tại các Ngân hàng Thương Mại Việt Nam hôm nay. 

Tỷ giá Yên Nhật 22/12 gặp lực cản khi lạm phát hạ nhiệt tại Nhật Bản

Tin mới nhất về lạm phát Nhật Bản: CPI Nhật Bản tháng 11 giảm nhẹ 

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) cốt lõi của Nhật Bản đã giảm vào tháng 11 trong bối cảnh giá thực phẩm giảm. 

Dữ liệu từ Cục Thống kê Nhật cho thấy CPI cơ bản, không bao gồm giá thực phẩm tươi sống dễ biến động, tăng 2,5% so với cùng kỳ năm ngoái. Mức tăng trưởng này giảm so với  mức tăng trưởng 2,9% của tháng 10. Đây cũng là chỉ số tăng trưởng thấp nhất kể từ tháng 8 năm 2022.

Lạm phát cơ bản vẫn cao hơn nhiều so với mục tiêu 2% hàng năm của BOJ, nhưng việc lạm phát vượt mục tiêu dai dẳng có đẩy Ngân hàng trung ương Nhật (BOJ) sớm thực hiện chính sách thắt chặt hay không vẫn chưa rõ ràng.

Lạm phát CPI tổng thể tăng 2,8% so với cùng kỳ trong tháng 11, thấp hơn mức tăng trong tháng 10 là  3,3%. Giá thực phẩm và năng lượng giảm hàng tháng là nguyên nhân chính khiến lạm phát giảm nhẹ.

Các số liệu lạm phát được đưa ra trong bối cảnh nền kinh tế Nhật Bản đang có dấu hiệu hạ nhiệt, khi chi tiêu tiêu dùng tại Nhật Bản và xuất khẩu giảm trong những tháng gần đây. Kim ngạch xuất khẩu của Nhật Bản trong tháng 11 đã giảm lần đầu tiên sau ba tháng, chủ yếu do sự suy thoái ở Trung Quốc, trong khi hoạt động sản xuất tại nước này cũng suy giảm.

Dự đoán BOJ khó xoay trục chính sách trong thời gian tới 

Biểu đồ tỷ giá JPY/VND hôm nay

Nền kinh tế Nhật Bản suy giảm nhiều hơn dự kiến trong quý 3, khiến BOJ có thêm động lực để duy trì chính sách nới lỏng trong thời gian tới. Mặc dù ngân hàng trung ương dự kiến sẽ chuyển hướng khỏi lập trường cực kỳ ôn hòa vào năm 2024, nhưng thời điểm thực hiện chuyển hướng phần lớn vẫn chưa chắc chắn, và các quan chức BOJ vẫn kín tiếng về vấn đề này.

BOJ gần đây đã phát thông điệp rằng lạm phát của Nhật Bản sẽ có xu hướng giảm nhẹ trong thời gian tới, nhưng dự kiến sẽ vẫn ổn định trong năm tài chính 2024, có xu hướng cao hơn mục tiêu 2% hàng năm trong năm. Ngân hàng này cũng nhấn mạnh rằng họ đang tìm kiếm thêm dấu hiệu lạm phát đạt mức 2% trước khi xem xét chấm dứt các chính sách cực kỳ ôn hòa của mình.

Tổng kết lại, việc lạm phát hạ nhiệt ở Nhật Bản sẽ khiến BOJ chưa vội vàng chuyển chính sách tiền tệ sang hướng thắt chặt. Mà đồng Yên Nhật tăng trưởng trong những phiên gần đây chủ yếu dựa vào câu chuyện BOJ sẽ thắt chặt chính sách vào năm tới. Cho nên dữ liệu lạm phát hạ nhiệt đang tạo áp lực giá lên đồng tiền này trong ngắn hạn. 

Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) chợ đen ngày 22/12/2023

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 00:32:09 23/02/2024

Bảng giá man hôm nay 22/12/2023 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
158,57 167,84 160,17
158,24 167,52 158,87
160,75 166,25 161,56
160,4 166 161,04
- - 158,18
159,82 168,28 160,79
159,73 - 160,73
1.609.000 1.660.200 1.613.800
- - 160,97
161,58 166,12 162,11
159,24 165,86 160,94
159,12 166,14 160,27
160,09 165,19 161,91
158,08 167,34 159,78
158,68 170,15 159,68
158,86 168,46 160,86
161,57 165,92 159,61
158,82 165,25 161,82
159,74 166,61 160,94
160,68 166,71 162,18
- 167,21 159,47
- 165,44 161,37
158 168 160
164,8 167,12 163,2
161,78 166,85 162,28
159,75 166,42 160,56
159,5 167,3 160,5
158,85 168,35 160,75
159,13 165,63 160,13
157,11 168,11 161,47
158,06 169,42 160,59
158,5 166,89 160,13
160,74 167,07 162,14
160,33 165,36 162,03
160,65 - 161,13
158,62 168,29 160,22
159,47 169,17 159,62
160,96 166,25 160,96
159,6 168,05 160,56
162,2 169,5 165,5
Bạn thấy bài viết này thế nào?