Tỷ giá Yên Nhật 22/11 giảm nhẹ do xu hướng chính sách của BOJ vẫn chưa rõ ràng 

Phản hồi: 1

Tỷ giá đồng Yên Nhật 22/11 giảm nhẹ so với hôm qua 21/11. Trước đó, từ 15/11-20/11, đồng Yên Nhật đã vào xu hướng tăng giá do nhiều nhà đầu tư ‘bắt đáy’ đồng tiền này. Nhưng chưa có tín hiệu nào rõ ràng cho thấy Ngân hàng trung ương Nhật Bản sẽ bình thường hóa chính sách như kỳ vọng khiến tỷ giá đồng Yên Nhật vẫn giằng co ở mức thấp. 

Hôm nay, 1 Yên Nhật (JPY) ước tính quy đổi được 162,7 đồng tiền Việt (VND), giảm nhẹ so với mức tỷ giá quy đổi trung bình hôm qua là 163,4. Tỷ giá Yên Nhật tăng giảm không đồng nhất ở chiều mua vào và bán ra ở các Ngân hàng thương mại Việt Nam. 

Biểu đồ tỷ giá JPY/VND hôm nay

Diễn biến đồng Yên Nhật gần đây

Sau khi giảm xuống mức thấp nhất trong một năm vào tuần trước thì tuần này, đồng yên đã phục hồi nhẹ. Mức tỷ giá quy đổi 1 Yên Nhật bằng 163,7 đồng tiền Việt vào ngày hôm qua đang là mức giao dịch cao nhất trong tuần. Đồng Yên tăng giá nhờ kỳ vọng chênh lệch lãi suất thấp hơn giữa Mỹ và Nhật Bản. Cụ thể, nhiều nhà kinh tế kỳ vọng FED sẽ tạm dừng và nới lỏng chính sách vào nửa đầu năm 2024 khiến khoảng cách lãi suất giữa Mỹ và Nhật Bản thu hẹp, hỗ trợ đồng Yên tăng giá. Theo công cụ theo dõi FED, FedWatch của CME, đánh giá: có 100% khả năng FED tạm dừng lãi suất vào tháng 12, 30% khả năng về việc cắt giảm lãi suất vào tháng 3 năm 2024, tiếp theo là 64% khả năng cắt giảm vào tháng 5/2024.

Chỉ một tháng trước, Trái phiếu Kho bạc Hoa Kỳ kỳ hạn 10 năm giao dịch ở mức 4,98% nhưng hiện tại đã giảm xuống còn 4,44%. Lợi suất thấp hơn đã khiến Kho bạc Hoa Kỳ bớt hấp dẫn hơn đối với các nhà đầu tư và đồng Yên Nhật hưởng lợi. 

Đồng Yên Nhật mạnh lên gần đây đã làm dịu đi những thảo luận về sự can thiệp của Bộ Tài chính Nhật Bản. Trước những diễn biến tăng giá gần đây của đồng tiền này, nhiều nhà đầu tư đang tự đặt câu hỏi liệu đợt tăng giá gần đây của đồng Yên có bền vững hay không. Câu trả lời chủ chốt cho vấn đề này vẫn dựa vào Chính sách của Ngân hàng trung ương Nhật Bản (BOJ), nhưng hiện các nhà đầu tư chưa tìm được gợi ý nào từ BOJ về việc bình thường hóa chính sách. Dù BOJ đã cố gắng thay đổi vài điểm nhỏ trong chính sách tiền tệ, nhưng chưa có dấu hiệu cụ thể nào cho thấy BoJ sẽ thoát khỏi lãi suất âm vào năm 2024.

Đồng Yên Nhật những phiên gần đây đang trong xu hướng tăng chung so với các đồng tiền khác. 

  • So với tiền Việt Nam (VND), đồng Yên Nhật có xu hướng tăng giá rõ ràng từ mức quy đổi 160,5 VND/JPY vào ngày 15/11 lên mức đỉnh là 163,7 vào hôm qua 21/11, tăng thêm 2% giá trị. Hôm nay đồng Yên Nhật giảm nhẹ so với mức đỉnh ngày hôm qua, tỷ giá quy đổi là 162,7 VND/JPY. 
dien bien yen nhat
Ảnh: Diễn biến tỷ giá JPY/VND 5 ngày qua
  • Trong đợt phục hồi hiện tại, đồng Yên Nhật cũng tăng 2% giá trị từ 15/11-21/11. Hôm nay, tỷ giá USD/JPY chỉ còn 148,32 – giảm thấp hơn ngưỡng quan sát 150. Tỷ giá USD/JPY hôm qua 21/11 và hôm nay 22/11 là 2 mức tỷ giá thấp nhất kể từ 2 tháng gần đây. 

Chợ Giá cập nhật và gửi bạn đọc tỷ giá Yên Nhật tại chợ đen và các Ngân hàng thương mại Việt Nam hôm nay 22/11


Tỷ giá 1 man (一万 hay 10.000 Yên) 22/11/2023

Giá Yên chợ đen hôm nay

Giá 1 Yên chợ đen: VND
Giá Yên trung bình: VND
Giá 1 man (10.000 Yên) : VND
Giá cập nhật lúc 10:23:06 15/07/2024

Bảng giá man hôm nay 22/11/2023 tại hơn 36 ngân hàng Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 155,83 164,93 157,41
abbank 156,06 164,87 156,69
acb 157,53 163,75 158,32
agribank 156,69 164,72 157,32
baovietbank - - 155,86
bidv 156,72 164,86 157,66
cbbank 156,12 - 156,91
157,95 163,35 158,42
gpbank - - 158,13
hdbank 158,66 162,91 159,16
hlbank 155,73 162,04 157,43
hsbc 156,56 163,21 157,93
indovinabank 157,07 162,58 158,86
kienlongbank 155,3 164,56 157
lienvietpostbank 156,91 167,41 157,91
mbbank 155,52 165,05 157,52
msb 156,67 164,73 156,67
namabank 155,67 162,9 158,67
ncb 156,02 164,32 157,22
ocb 155,26 161,34 156,76
oceanbank - 166,96 154,54
pgbank - 163,96 158,25
publicbank 155 165 157
pvcombank 157,45 164,6 155,87
sacombank 158,64 163,65 159,14
saigonbank 157,08 164,79 158,08
scb 156 163,5 156,9
seabank 155,78 165,28 157,68
shb 156,75 163,25 157,75
techcombank 154,02 164,29 158,16
tpb 155,09 166,42 157,46
uob 155,66 164,03 157,26
vib 157,73 164,38 159,13
vietabank 157,44 162,37 159,14
vietbank 157,95 - 158,42
vietcapitalbank 155,27 164,73 156,84
vietinbank 153,79 163,49 153,94
vpbank 157 164,26 157,5
vrbank 156,62 164,76 157,57
dongabank 154,7 162,7 157,8
Bạn thấy bài viết này thế nào?