Giá WON Hàn leo thang khi xuất khẩu Hàn Quốc tăng trưởng sau 13 tháng

Phản hồi: 1

Theo khảo sát tại Chợ đen và hệ thống Ngân hàng Thương Mại Việt Nam, tỷ giá WON Hàn (KRW) so với tiền Việt (VND) ngày 02/11 tiếp tục tăng giá – phiên tăng giá thứ 3 liên tiếp. Tình hình xuất khẩu ở Hàn Quốc tăng trưởng trong tháng 10/2023 giúp hỗ trợ đà tăng giá của đồng WON Hàn

Thông tin kinh tế hỗ trợ đồng Won Hàn Quốc

Tỷ giá KRW/VND trung bình ở chiều mua vào là khoảng 15,68 VND/KRW và ở chiều bán ra là 19,17 VND/KRW, tăng 0,1% so với ngày hôm qua.

So với Đô-la Mỹ, Tỷ giá KRW/USD ở chiều mua vào là 1,091 KRW/USD và ở chiều bán ra là 1,122 KRW/USD, tăng 0,2% so với ngày hôm qua. Đây là mức tăng giá thứ 5 liên tiếp của KRW so với USD.

Biểu đồ tỷ giá KRW/VND

Xuất khẩu ở Hàn Quốc tăng trưởng sau 13 tháng

Xuất khẩu của Hàn Quốc tháng 10/2023 lần đầu tiên tăng trưởng trở lại sau 13 tháng, giúp Hàn Quốc (quốc gia phụ thuộc vào xuất khẩu) có thể đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế năm nay là 1,4%.

Theo dữ liệu công bố vào ngày 01/11 Bộ Thương mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc: tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 55 tỷ USD, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm trước.

Điều này đánh dấu một bước ngoặt lớn sau khi các chuyến hàng xuất khẩu của Hàn Quốc liên tục giảm kể từ tháng 10/2022 trong bối cảnh chiến tranh Nga- Ukraine, cạnh tranh địa chính trị Mỹ-Trung ngày càng gia tăng, khiến chuỗi cung -ứng toàn cầu bị tắc nghẽn.

Trong khi xuất khẩu tăng trưởng thì nhập khẩu tháng 10/2023 giảm 9,7% so với cùng kỳ xuống còn 53,4 tỷ USD. Tương ứng, Hàn Quốc đạt thặng dư thương mại 1,64 tỷ USD trong tháng 10/2023. Đây là lần đầu tiên sau 20 tháng kim ngạch xuất khẩu và cán cân thương mại Hàn Quốc chuyển sang thặng dư.

Sự tăng trưởng của xuất khẩu phần lớn là do sự phục hồi của xuất khẩu chip. Tình hình xuất khẩu chip tại Hàn Quốc đã trải qua chuỗi 14 tháng thua lỗ và hiện tại đang phục hồi dần dần. Các lô hàng xuất khẩu chất bán dẫn đạt 8,94 tỷ USD, giảm 3,1% so với một năm trước đó. Nhu cầu toàn cầu với mặt hàng này đang tăng lên nhờ việc phát hành điện thoại thông minh mới cùng với trí tuệ nhân tạo (AI) mới nổi, do đó tình hình xuất khẩu tại Hàn Quốc được cải thiện.

ty gia won han 2 11 2023
Giá WON Hàn leo thang khi xuất khẩu Hàn Quốc tăng trưởng sau 13 tháng

Thông tin về các mặt hàng xuất khẩu quan trọng khác của Hàn Quốc:

  • Xuất khẩu ô tô tăng 19,8% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức 5,88 tỷ USD
  • Xuất khẩu các sản phẩm dầu mỏ tăng 18% so với cùng kỳ,lên 5,26 tỷ USD
  • Xuất khẩu tàu tăng hơn gấp đôi so với một năm trước đó đạt 2,83 tỷ USD

Các thị trường xuất khẩu quan trọng của Hàn Quốc:

  • Tổng giá trị các lô hàng xuất khẩu đến Mỹ đạt 10,1 tỷ USD – tăng 17,3% so với cùng kỳ năm trước. Sản phẩm xuất khẩu chủ lực: ô tô, máy móc, thiết bị di động
  • Tổng giá trị xuất khẩu sang Trung Quốc giảm 9,5% so với cùng kỳ năm trước, đạt 11 tỷ USD, đánh dấu mức giảm 18 tháng liên tiếp. Tuy nhiên, tình hình xuất khẩu sang đối tác thương mại lớn nhất của Hàn Quốc là Trung Quốc đang có dấu hiệu cải thiện. Các nguồn tin trong ngành nhấn mạnh rằng tốc độ giảm đang chậm lại – mức giảm tương ứng trong 3 tháng trước đó 7,8,9 lần lượt là: 24,9% – 19,9% – 17,6% và tháng 10 gần đây nhất là 9,5%
  • Tổng giá trị xuất khẩu sang Liên minh châu Âu đạt 5 tỷ USD, giảm 10,7% so với cùng kỳ do nhu cầu thép và máy móc suy giảm lấn át lợi nhuận từ hàng dược phẩm.

Sự phục hồi trong xuất khẩu là điều cần thiết để nền kinh tế Hàn Quốc đạt được mục tiêu tăng trưởng 1,4% vào năm 2023, và cũng là yếu tố quan trọng trợ giá cho đà tăng lên của đồng WON Hàn (KRW). Hàn Quốc lạc quan về tình hình xuất khẩu cuối năm nay, dự đoán xuất khẩu sẽ có “quỹ đạo đi lên trong suốt hai tháng còn lại của năm 2023’


Tỷ giá WON Hàn tại Chợ đen ngày 02/11/2023

Giá KRW chợ đen hôm nay

Giá 1 KRW chợ đen: VND
Giá KRW trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 14:34:07 22/06/2024

Tỷ giá Won Hàn tại Ngân hàng thương mại tại Việt Nam ngày 02/11/2023

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 15,84 19,19 17,6
abbank - 19,23 17,87
acb - - 18,49
agribank - 19,12 17,51
bidv 16,04 18,95 -
hdbank - 18,94 18
kienlongbank - 20,4 16,22
mbbank - 21,61 17,25
msb 17,19 19,27 16,79
namabank 17,41 19,25 17,41
ncb 14,3 20,31 16,3
ocb - - -
oceanbank - 20,11 16,5
sacombank - - 18,2
saigonbank - - 18,05
scb - - 18,1
seabank - - 17,55
shb - 23,32 15,82
techcombank - 21 -
tpb - 18,9 -
vib - - 18,16
vietabank - 19,23 17,7
vietbank - - 17,48
vietinbank 16,64 19,8 17,44

Hà Giang

5/5 - (2 bình chọn)