Giá vàng tăng khi nỗi lo Trung Đông lấn át số liệu kinh tế Mỹ khả quan

Phản hồi: 1

Giá vàng tăng nhẹ trong ngày thứ Năm khi nhu cầu trú ẩn an toàn bắt nguồn từ xung đột tại Trung Đông đã giúp kim loại qu‎ý vượt qua sức ép từ loạt số liệu kinh tế tốt hơn dự báo của Mỹ.

Giá vàng thế giới ngày 27/10/2023

Giá vàng giao ngay tăng 0.3% lên 1,986.29 USD/oz. Giá vàng tiến sát mức cao nhất trong 5 tháng xác lập vào ngày thứ Sáu vào đầu phiên. Hợp đồng vàng tương lai tại Mỹ tăng 0.1% lên 1,996.40 USD/oz.

GDP Mỹ tăng trưởng với tốc độ nhanh nhất trong gần 2 năm trong qu‎ý 3 vừa qua, bất chấp những lời cảnh báo nghiêm trọng về suy thoái đầu tiên được đưa ra từ năm 2022.

Bộ Lao động Mỹ cho biết số đơn xin nhận trợ cấp thất nghiệp lần đầu trong tuần kết thúc ngày 21/10 tại nước này tăng lên mức 210,000 so với mức 200,000 trong tuần trước đó.

Đồng đôla tăng chưa tới 0.1%, nhưng vẫn khiến vàng trở nên đắt đỏ hơn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.

Giá vàng đã tăng hơn 9% trong 2 tuần vừa qua khi nhà đầu tư tìm nơi trú ẩn an toàn do xung đột Israel-Hamas. Tuy nhiên, triển vọng lãi suất duy trì ở mức cao hơn trong thời gian lâu hơn đã hạn chế đà tăng của kim loại qu‎ý này.

Trong ngày thứ Năm, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) quyết định giữ nguyên lãi suất như dự báo, chấm dứt chuỗi 10 đợt nâng lãi suất liên tiếp chưa từng thấy trước đây.


gia vang ngay 27 10 2023
Giá vàng tăng khi nỗi lo Trung Đông lấn át số liệu kinh tế Mỹ khả quan

Tâm điểm hiện tại của thị trường là chỉ số chi tiêu tiêu dùng cá nhân (PCE) dự kiến được công bố vào thứ Sáu để có thêm manh mối về những gì có thể kỳ vọng từ cuộc họp của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào tuần tới.

Trong số các kim loại còn lại, giá bạc lùi 0.3% xuống 22.95 USD/oz, giá bạch kim giảm nhẹ gần 0.1% còn 912.0 USD/oz. Ngược lại, giá palladi tăng xấp xỉ 1% lên 1,144.50 USD/oz.

Giá vàng trong nước ngày 27/10/2023

Sản phẩm Hôm nay (22-05-2024) Hôm qua (21-05-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 88.700 90.700 88.700 90.700
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 88.400 90.400 88.400 90.400
PNJ - Hà Nội 88.400 90.400 88.400 90.400
PNJ - Đà Nẵng 88.400 90.400 88.400 90.400
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 88.600 90.400 88.600 90.400
DOJI - Đà Nẵng 88.600 90.400 88.600 90.400
Phú Quý - Hà Nội 87.800 90.100 87.800 90.100
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 88.700 90.400 88.700 90.400
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 89.500 90.500 89.500 90.500

Hà Giang (Theo CNBC)

5/5 - (1 bình chọn)