Giá vàng nhẫn trơn hôm nay tiếp tục phiên biến động không đồng nhất với xu hướng vàng miếng trong nước. Trong khi vàng nhẫn vẫn neo cao, giao dịch sát mốc 64 triệu đồng/lượng thì giá vàng miếng SJC đi ngang trong thời gian gần đây.
Cập nhật vào sáng ngày 11/1/2024, giá vàng nhẫn trơn đồng loạt tăng sát ngưỡng 64 triệu đồng/lượng. Giá vàng nhẫn tại các thương hiệu trong nước giao dịch trong khoảng 62-63,85 triệu đồng/lượng mua vào – bán ra.

Cụ thể, giá vàng nhẫn tròn trơn vàng rồng Thăng Long được niêm yết tại Bảo Tín Minh Châu ở mức 62,83-63,88 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng nhẹ 110 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và 60 nghìn đồng/lượng chiều bán ra so với phiên giao dịch đầu ngày 10/1.
Giá vàng nhẫn 9999 loại 1-5 chỉ của SJC tại TP.HCM chốt phiên được niêm yết ở mức 62 – 63,05 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 100 nghìn đồng/lượng cả 2 chiều so với phiên giao dịch đầu ngày 10/1.
Giá vàng nhẫn trơn ép vỉ của Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận (PNJ) được niêm yết ở mức 62 -63 triệu đồng/lượng, tăng 100 nghìn đồng/lượng cả 2 chiều so với phiên giao dịch đầu ngày 10/1.
Giá vàng nhẫn ép vỉ của thương hiệu DOJI tại Hà Nội cũng đang ở mức cao lịch sử 62,4 – 63,35 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), tăng 200 nghìn đồng/lượng chiều mua vào và 150 nghìn đồng/lượng chiều bán ra so với ngày 10/1.
Giá vàng nhẫn trơn ép vỉ tại các thương dù không tăng mạnh nhưng có xu hướng ổn định hơn giá vàng miếng SJC và so với cuối năm 2023, giá vàng nhẫn cũng tăng hơn 1 triệu đồng/lượng.
Yếu tố hỗ trợ giúp giá vàng nhẫn trơn giữ vừng đà tăng và duy trì ở mức cao là do lượng mua nhẫn vàng dịp cuối năm tăng cao nhằm đáp ứng nhu cầu quà tặng, hiếu hỉ. Người dân cũng chuyển sang chọn mua giá vàng nhẫn tích trữ thay vì vàng miếng vì vàng nhẫn có tính ổn định và ít rủi ro hơn khi chỉ cao hơn vàng thế giới từ 2-3 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, giá vàng miếng SJC trong nước hôm nay tiếp tục đi ngang khi các nhà đầu tư đang chờ đơi chính sách can thiệp thị trường và thông tin mới sửa Nghị định 24 về quản lý thị trường vàng. Hiện giá vàng SJC tại các thương hiệu giao dịch trong ngưỡng 71,5 – 74,5 triệu đòng/lượng mua vào – bán ra.
Hiện giá vàng trong nước ngày 11/1/2024 niêm yết như sau:
| Sản phẩm | Hôm nay (18-08-2026) | Hôm qua (17-08-2026) | ||
|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Giá bán | Giá mua | Giá bán | |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội | 140.200 | 143.300 | - | - |
| DOJI - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| DOJI - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| DOJI - Đà Nẵng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| Mi Hồng - Bến Tre | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Mi Hồng - Tiền Giang | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh | 140.500 | 142.000 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Cần Thơ | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Long Xuyên | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Miền Tây | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Mỹ Tho | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Sa Đéc | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Tân An | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Trà Vinh | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Vĩnh Long | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ | 139.000 | 142.500 | - | - |
| Phú Quý - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Hà Nội | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Miền Tây | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Tây Nguyên | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Đà Nẵng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| PNJ - Đông Nam Bộ | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Bạc Liêu | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Biên Hòa | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Cà Mau | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Hạ Long | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Hải Phòng | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Huế | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Bắc | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Tây | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Miền Trung | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Nha Trang | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - Quảng Ngãi | 140.300 | 143.300 | - | - |
| SJC - TP. Hồ Chí Minh | 140.300 | 143.300 | - | - |
Cùng thời điểm, giá vàng thế giới giảm về mốc 2.033 USD/ounce. Quy đổi theo tỷ giá USD/VND hiện hành, giá vàng thế giới có giá khoảng 60,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn vàng nhẫn khoảng 3 triệu đồng/lượng và thấp hơn vàng SJC khoảng 14,3 triệu đồng/lượng.







