Chợ giá – Giá vàng thế giới tiếp tục đi xuống trong phiên giao dịch sáng nay (theo giờ Việt Nam), đánh dấu chuỗi 4 phiên giảm liên tiếp khi đồng USD duy trì đà tăng và thị trường hạ bớt kỳ vọng vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ cắt giảm lãi suất vào tháng tới.

Diễn biến thị trường vàng thế giới 18/11/2025
Cập nhật vào sáng 18/11, vàng giao ngay giảm 0,1% còn 4.039,19 USD/ounce, trong khi vàng tương lai giao tháng 12 mất 0,9%, xuống 4.038,60 USD/ounce.
Chuyên gia Edward Meir từ Marex cho biết xu hướng giảm hiện tại xuất phát từ việc đồng USD mạnh lên và lượng vị thế đầu cơ bị cắt giảm trong tuần qua. Ông nhận định thị trường vàng sẽ có xu hướng đi ngang để tạo vùng tích lũy mới trước khi xác định hướng đi tiếp theo.
USD tăng mạnh – áp lực lớn lên giá vàng
Chỉ số USD Index (DXY) giữ vững đà tăng sau cú bứt phá mạnh trong phiên trước đó. Khi đồng USD tăng giá, vàng – vốn được định giá bằng USD – trở nên đắt hơn đối với nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác, từ đó khiến nhu cầu suy yếu.
Bên cạnh đó, việc Quốc hội Mỹ đạt thỏa thuận chấm dứt đợt đóng cửa chính phủ kéo dài nhất lịch sử cũng khiến thị trường bớt hy vọng vào một lần hạ lãi suất nữa từ Fed trong tháng 12, bởi thiếu vắng dữ liệu kinh tế chính thức trong thời gian chính phủ đóng cửa đã làm giảm đáng kể khả năng Fed điều chỉnh chính sách.
Ngày hôm qua, Phó Chủ tịch Fed Philip Jefferson cho biết Fed cần “thận trọng và tiến hành chậm rãi” trong các đợt cắt giảm lãi suất, càng củng cố quan điểm rằng tháng 12 khó có thay đổi lớn về chính sách.
Theo ANZ, kỳ vọng Fed hạ lãi suất trong tháng tới đã giảm mạnh từ gần 100% xuống chỉ còn 42%, tác động trực tiếp đến tâm lý nhà đầu tư vàng.
Vàng chịu áp lực ngắn hạn nhưng vẫn có nhiều động lực tích cực dài hạn
Trong bối cảnh lãi suất cao, vàng – tài sản không sinh lời – thường kém hấp dẫn hơn. Tuy nhiên, trong trung và dài hạn, kim loại quý này vẫn được hỗ trợ bởi nhiều yếu tố bền vững như:
- Bất ổn địa chính trị toàn cầu
- Lo ngại về khả năng duy trì nợ công của Mỹ
- Xu hướng giảm phụ thuộc vào đồng USD (de-dollarisation)
- Mức độ mua vào ổn định của các ngân hàng trung ương
Những yếu tố này được kỳ vọng sẽ giữ vững nhu cầu đầu tư vào vàng trong thời gian tới.
Thị trường chờ đợi dữ liệu kinh tế Mỹ
Tâm điểm của tuần này sẽ là loạt dữ liệu quan trọng của Mỹ, đặc biệt là báo cáo việc làm phi nông nghiệp tháng 9, dự kiến công bố vào thứ Năm. Đây sẽ là căn cứ quan trọng để thị trường đánh giá sức khỏe nền kinh tế số 1 thế giới và dự đoán chính sách tiền tệ của Fed trong thời gian tới.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 18/11/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 18/11/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -













