Giá vàng 06/12 giảm nhẹ khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao

Comment: 1

Giá vàng thế giới hôm nay đã quay đầu giảm khi lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ tăng sau báo cáo về số liệu thất nghiệp hàng tuần. Thị trường hiện đang hướng sự chú ý tới báo cáo bảng lương phi nông nghiệp Mỹ (NFP) để tìm kiếm tín hiệu mới về chính sách lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Diễn diễn biến giá vàng thế giới 06/12/2024

gia vang mieng sjc 03 06 2024
Giá vàng 06/12 giảm nhẹ khi lợi suất trái phiếu Mỹ tăng cao

Cập nhật vào sáng 06/12/2024, giá vàng giao ngay giảm 0,7%, xuống còn 2.630,30 USD/ounce. Giá vàng tương lai Mỹ giảm 1%, chốt phiên ở mức 2.648,40 USD/ounce.

David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, nhận định: “Chúng ta đang ở trong giai đoạn chững lại, giá vàng dao động trong một khoảng nhất định, chờ đợi dữ liệu hoặc động lực tiếp theo để vượt qua giới hạn này.”

Lợi suất trái phiếu Mỹ và dữ liệu việc làm

Lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng nhẹ 0,3% trong ngày, gây áp lực lên giá vàng. Trong khi đó, thị trường cũng chứng kiến sự bùng nổ của bitcoin, lần đầu tiên vượt ngưỡng 100.000 USD.

Báo cáo cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại Mỹ tăng nhẹ trong tuần qua, phản ánh sự hạ nhiệt từ từ của thị trường lao động.

Thị trường đang chờ đợi báo cáo bảng lương phi nông nghiệp Mỹ dự kiến công bố vào thứ Sáu. Theo dự đoán, số lượng việc làm sẽ tăng thêm 200.000 trong tháng, cao hơn nhiều so với mức tăng khiêm tốn 12.000 trong tháng 10.

Ole Hansen, trưởng bộ phận chiến lược hàng hóa tại Saxo Bank, chia sẻ: “Nếu báo cáo NFP yếu hơn dự kiến, điều này có thể hỗ trợ giá vàng. Tuy nhiên, một số liệu khả quan đã phần nào được thị trường dự đoán trước.”

Fed và chính sách lãi suất

Chủ tịch Fed Jerome Powell hôm thứ Tư cho biết kinh tế Mỹ đang mạnh mẽ hơn dự kiến, đồng thời nhấn mạnh sự thận trọng trong việc cắt giảm lãi suất. Hiện tại, các nhà đầu tư dự đoán có 70% khả năng Fed sẽ giảm lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm trong cuộc họp vào ngày 17-18/12.

Giá vàng, vốn không mang lại lợi suất, thường hoạt động tốt trong môi trường lãi suất thấp.

Giá các kim loại khác

Giá bạc giảm 0,5%, xuống còn 31,12 USD/ounce. Giá bạch kim giảm 0,4%, còn 936,95 USD/ounce. Giá palladium giảm 1,4%, xuống 964,40 USD/ounce.

Theo các nhà phân tích tại ANZ, nhu cầu sử dụng palladium trong ngành sản xuất ô tô đang bị thay thế dần bởi bạch kim, tạo áp lực lớn lên giá palladium, xu hướng này có thể kéo dài đến năm 2026.

Diễn biến thị trường vàng trong nước 06/12/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 06/12/2024 niêm yết như sau:

Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - -
Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - -
PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - -
PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - -
SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - -
SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - -
SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - -
SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - -
SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - -
SJC - Huế 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - -
SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - -
SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - -
SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -
SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -