Giá vàng 06/09 tăng mạnh trước kì vọng Fed cắt giảm lãi suất 

Comment: 1

Giá vàng thế giới hôm nay đã tăng lên mức cao gần một tuần nhờ đồng USD yếu đi và lợi suất trái phiếu giảm. Dấu hiệu cho thấy thị trường lao động Mỹ đang chững lại đã thúc đẩy kỳ vọng của nhà đầu tư về việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ thực hiện một đợt cắt giảm lãi suất lớn trong tháng này.

Diễn biến giá vàng 06/09/2024

gia vang 10 08 2024
Giá vàng 06/09 tăng mạnh trước kì vọng Fed cắt giảm lãi suất

Cập nhật vào sáng ngày 06/09/2024, giá vàng giao ngay đã tăng 0,9% lên mức 2.515,93 USD/ounce, và có lúc đã tăng tới 1,1% trong phiên. Tuy nhiên, giá đã giảm nhẹ sau khi dữ liệu về lĩnh vực dịch vụ của Mỹ được công bố. Hợp đồng tương lai vàng của Mỹ chốt phiên tăng 0,7% lên mức 2.543,10 USD.

Thị trường lao động Mỹ gặp khó khăn

Theo dữ liệu mới nhất, các doanh nghiệp tư nhân tại Mỹ đã tuyển dụng ít nhân sự nhất trong vòng 3,5 năm qua vào tháng 8, cho thấy thị trường lao động có thể đang chậm lại đáng kể. Trước đó, dữ liệu vào thứ Tư cho thấy số lượng việc làm mới trong tháng 7 cũng giảm mạnh.

Phillip Streible, chiến lược gia trưởng tại Blue Line Futures, cho biết: “Sau khi dữ liệu ADP được công bố, giá vàng tăng vọt, điều này cho thấy thị trường lao động đang ở tình trạng rất khó khăn và có nhiều lo ngại về nó.” Ông cũng nhấn mạnh rằng dữ liệu về số đơn xin trợ cấp thất nghiệp mới không mấy khả quan, không giúp làm sáng tỏ bức tranh về thị trường lao động.

Kỳ vọng về quyết định lãi suất của Fed

Hiện tại, các nhà giao dịch dự đoán có 59% khả năng Fed sẽ giảm lãi suất thêm 25 điểm cơ bản (bps) trong tháng này, và 41% khả năng sẽ là 50 bps, theo công cụ FedWatch của CME. Fed cần giảm lãi suất để duy trì sức khỏe của thị trường lao động, nhưng mức cắt giảm sẽ phụ thuộc vào các dữ liệu kinh tế sắp tới, theo lời Chủ tịch Fed San Francisco, bà Mary Daly.

Mọi sự chú ý đang đổ dồn về báo cáo việc làm phi nông nghiệp (NFP) sắp tới vào ngày thứ Sáu. Han Tan, chiến lược gia trưởng tại Exinity Group, cho biết: “Nếu tỷ lệ thất nghiệp trong tháng 8 vẫn giữ nguyên mức 4,3% như tháng 7, mức cao nhất kể từ năm 2021, điều này có thể khiến giá vàng tăng trở lại gần mức cao kỷ lục khi thị trường dự đoán Fed sẽ cắt giảm lãi suất mạnh mẽ hơn.”

Tình hình các kim loại quý khác

Bên cạnh vàng, giá bạc giao ngay cũng tăng 1,9% lên mức 28,82 USD/ounce, trong khi giá bạch kim tăng 2,7% lên mức 926,74 USD và palladium tăng 0,9% lên mức 942,36 USD.

Diễn biến giá vàng trong nước ngày 06/09/2024

Hiện giá vàng trong nước ngày 06/09/2024 tại thị trường Việt Nam như sau:

Sản phẩm Hôm nay (17-08-2026) Hôm qua (16-08-2026)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 140.300 143.300 - -
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 140.200 143.300 - -
DOJI - Hà Nội 140.300 143.300 - -
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -
DOJI - Đà Nẵng 140.300 143.300 - -
Mi Hồng - Bến Tre 140.500 142.000 - -
Mi Hồng - Tiền Giang 140.500 142.000 - -
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 140.500 142.000 - -
Ngọc Thẩm - Cần Thơ 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Long Xuyên 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Miền Tây 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Sa Đéc 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Tân An 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Trà Vinh 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 139.000 142.500 - -
Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 139.000 142.500 - -
Phú Quý - Hà Nội 140.300 143.300 - -
PNJ - Hà Nội 140.300 143.300 - -
PNJ - Miền Tây 140.300 143.300 - -
PNJ - Tây Nguyên 140.300 143.300 - -
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -
PNJ - Đà Nẵng 140.300 143.300 - -
PNJ - Đông Nam Bộ 140.300 143.300 - -
SJC - Bạc Liêu 140.300 143.300 - -
SJC - Biên Hòa 140.300 143.300 - -
SJC - Cà Mau 140.300 143.300 - -
SJC - Hạ Long 140.300 143.300 - -
SJC - Hải Phòng 140.300 143.300 - -
SJC - Huế 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Bắc 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Tây 140.300 143.300 - -
SJC - Miền Trung 140.300 143.300 - -
SJC - Nha Trang 140.300 143.300 - -
SJC - Quảng Ngãi 140.300 143.300 - -
SJC - TP. Hồ Chí Minh 140.300 143.300 - -