Tỷ giá WON Hàn ngày 06/02 phục hồi từ mức thấp nhất trong 4 tháng

Phản hồi: 1

Theo khảo sát của Chợ Giá, tỷ giá WON Hàn (KRW) tuần này đang chậm rãi phục hồi từ mức tỷ giá thấp nhất trong 4 tháng đạt được vào phiên cuối cùng của tuần trước. Tỷ giá WON Hàn lao dốc tù đầu năm do ảnh hưởng từ kỳ vọng Mỹ giảm lãi suất chậm hơn dự kiến và kinh tế Trung Quốc ảm đạm kéo theo thị trường tiền tệ Châu Á trượt giá.

Diễn biến tỷ giá WON Hàn gần đây

Hầu hết các loại tiền tệ châu Á đều suy yếu trong đầu năm nay khi đồng đô la Mỹ (USD) mạnh lên. Nguyên nhân là do dữ liệu thị trường lao động tại Mỹ vẫn mạnh mẽ và tín hiệu diều hâu từ FED khiến các nhà giao dịch xem xét lại việc đặt cược vào khả năng cắt giảm lãi suất sớm của Mỹ

Đồng WON Hàn đã giảm xuống mức thấp nhất trong 4 tháng vào phiên thứ Sáu tuần trước, ở mức tỷ giá quy đổi 1 WON Hàn = 18,18 đồng tiền Việt, sau khi dữ liệu bảng lương phi nông nghiệp của Mỹ được công bố cao hơn nhiều so với dự kiến ​​trong tháng 1, cho thấy thị trường lao động tiếp tục phục hồi.

Chủ tịch Fed Jerome Powell cho biết khả năng phục hồi của nền kinh tế Mỹ đã giúp Fed có thêm dư địa để giữ chính sách tiền tệ ổn định trong thời điểm hiện tại. Kịch bản này là điềm báo xấu đối với các đồng tiền Châu Á, vì lãi suất cao của Mỹ làm giảm sức hấp dẫn của các tài sản có rủi ro và lợi suất cao.

Bên cạnh đó, những lo ngại dai dẳng về Trung Quốc cũng làm giảm giá trị đồng tiền trong khu vực. Một cuộc khảo sát tư nhân cho thấy hoạt động của ngành dịch vụ Trung Quốc tăng trưởng chậm hơn dự kiến trong tháng 1.

Sau khi ‘hấp thụ’ các tin tức tiêu cực, tỷ giá WON Hàn đã chạm đáy vào tuần trước và tuần này đang từ từ đi lên.

Hôm nay 06/02, ước tính 1 WON Hàn KRW quy đổi được 18,3 đồng tiền Việt, tăng 0,6% giá trị so với phiên chốt tuần trước.

Tin tức kinh tế khác ảnh hưởng đến tỷ giá WON Hàn

Đầu tuần này, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) đã điều chỉnh giảm triển vọng tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc trong năm nay xuống 2,2%.

Con số này giảm 0,1 điểm phần trăm so với dự báo 2,3% được đưa ra vào tháng 11/2023

Dự báo này tương đương với dự báo của Chính phủ Hàn Quốc, trong khi Ngân hàng Hàn Quốc đưa ra triển vọng tăng trưởng 2,1% cho năm nay.

Quỹ Tiền tệ Quốc tế tuần trước dự báo Hàn Quốc sẽ tăng trưởng 2,3% trong năm 2024, do các nền kinh tế toàn cầu lớn có khả năng phục hồi mạnh mẽ hơn dự kiến.

Ảnh: Khung cảnh tại Seoul, Hàn Quốc. Ảnh chụp tháng 1/2022, nguồn: Yonhap

Các nhà phân tích cho biết nền kinh tế Hàn Quốc dự kiến sẽ phục hồi trong năm nay nhờ xuất khẩu chất bán dẫn, xe cơ giới và các mặt hàng chủ chốt khác tăng.

Đối với nền kinh tế toàn cầu, OECD đã nâng dự báo trước đó lên 0,2 điểm phần trăm, lên 2,9%.

Trong báo cáo mới nhất, OECD cho biết nền kinh tế toàn cầu đã mất đà tăng trưởng từ khoảng cuối năm ngoái, và dữ liệu gần đây cho thấy tăng trưởng vừa phải trong năm 2024.

Thương mại toàn cầu vẫn trong tình trạng ảm đạm, nhưng đã cho thấy dấu hiệu phục hồi nhờ nhu cầu về chất bán dẫn, ô tô và du lịch hàng không tăng.

Tuy nhiên, tổ chức này cảnh báo rằng những bất ổn địa chính trị bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng Trung Đông xung quanh Biển Đỏ có thể đẩy giá năng lượng toàn cầu lên cao và làm trầm trọng thêm tình trạng thiếu hụt nguồn cung.

Báo cáo cũng cho rằng lãi suất cao và tác động chậm của chúng có thể gây áp lực lên nền kinh tế.

OECD dự báo lạm phát ở Hàn Quốc sẽ là 2,7% trong năm nay trước khi giảm xuống 2,0% vào năm 2025, thấp hơn so với mức 3,6% của năm ngoái.

Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc vẫn giữ nguyên lãi suất cơ bản ở mức 3,5% kể từ tháng 1 năm 2023. Đây là mức lãi suất cao nhất kể từ năm 2008, họ đã giữ nguyên lãi suất 8 lần liên tiếp

Biểu đồ tỷ giá KRW/USD

Giá WON chợ đen hôm nay 6/2/2024

Giá KRW chợ đen hôm nay

Giá 1 KRW chợ đen: VND
Giá KRW trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 13:18:41 04/03/2024

Tỷ giá WON hôm nay 6/2/2024 tại các ngân hàng tại Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
16,03 19,43 17,81
- 20,59 17,98
- - 18,69
- 19,37 17,73
16,29 19,14 18
- 19,29 18,24
- 20,54 16,36
- 21,81 17,43
16,94 20,1 17,04
17,58 19,56 17,58
14,79 20,2 16,79
- - -
- 20,16 16,96
- - 18,4
- - 18,31
- - 18,4
- - 17,53
- 21,53 17,03
- 22 -
- 19,14 -
- - 18,69
- 19,45 17,91
- - 17,48
16,75 20,35 17,55

Bạn thấy bài viết này thế nào?