Tỷ giá đô Úc 29/10 bật tăng mạnh sau số liệu CPI quý III/2025

Comment: 1

Theo khảo sát của Chợ giá ngày 29/11/2025, đồng Đô la Úc đã bật tăng mạnh sau khi dữ liệu lạm phát quý III/2025 được công bố, với mức tăng cao hơn đáng kể so với dự báo. Diễn biến này khiến khả năng Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) cắt giảm lãi suất trong tháng 11 gần như không còn.

Hôm nay 29/10/2025, 1 Đô Úc (AUD) ước tính quy đổi được 17.373 đồng tiền Việt (VND), tỷ giá Đô Úc đã tăng liên tiếp 3 phiên từ khi mở đầu tuần mới đến nay. 

ty gia do uc 29 10 2025
Tỷ giá đô Úc 29/10 bật tăng mạnh sau số liệu CPI quý III/2025

Lạm phát tại Úc cao hơn kỳ vọng

Theo số liệu mới công bố từ Cục Thống kê Úc (ABS) ngày thứ Tư, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Úc tăng 1,3% trong quý III/2025 so với quý trước, vượt xa mức kỳ vọng 1,1% của thị trường và cao hơn đáng kể so với mức tăng 0,7% ghi nhận trong quý II.

Tính theo năm, lạm phát của Úc tăng lên 3,2%, cao hơn mức 2,1% của quý trước và vượt dự báo 3,0%.

Bên cạnh đó, chỉ số lạm phát lõi (Trimmed Mean CPI) – thước đo được Ngân hàng Dự trữ Úc (RBA) đặc biệt theo dõi – tăng 1,0% theo quý và 3,0% theo năm, đều cao hơn dự báo của thị trường (0,8% và 2,7%).

Trước đó, chỉ số CPI hàng tháng tháng 8 đã tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức 3,0% của tháng trước đó và vượt xa dự báo 3,1% – cho thấy áp lực giá cả tại Úc vẫn đang gia tăng.

RBA vẫn thắt chặt chính sách, hỗ trợ cho tỷ giá Đô Úc

Việc số liệu Lạm phát lõi (CPI cắt giảm trung bình) quý III/2025 của Úc tăng 1,0% so với quý trước, cao hơn nhiều so với mức dự báo của RBA là 0,6%, đủ để Ngân hàng này tạm gác kế hoạch hạ lãi suất, không chỉ trong tháng 11 mà cả tháng 12 tới. Thống đốc RBA Michele Bullock trong tuần này từng khẳng định ngưỡng 0,9% là “ranh giới quan trọng”. Với mức 1,0% vừa công bố, bà thừa nhận “ranh giới đó đã bị vượt qua”, và RBA cần gác lại kế hoạch hạ lãi suất.

Trong những ngày qua, giới phân tích và thị trường đều được cảnh báo trước về khả năng lạm phát cao hơn kỳ vọng. Bullock cũng có những phát biểu mang xu hướng “diều hâu” – tức thận trọng với việc nới lỏng chính sách – khiến giới đầu tư bất ngờ.

Một số điểm chính trong phát biểu của Thống đốc Bullock:

  • Bà mô tả thị trường lao động vẫn “hơi thắt chặt.”
  • Cho biết RBA “không nên phản ứng quá mức với một chỉ số đơn lẻ”, ám chỉ tỷ lệ thất nghiệp của Úc vừa tăng nhẹ gần đây.
  • Nhấn mạnh rằng nếu lạm phát lõi quý này tăng 0,9%, đó sẽ là “một sai lệch đáng kể” so với dự báo 0,6% trong báo cáo tháng 8 của RBA.

Thực tế, con số vừa công bố 1,0% không chỉ vượt ngưỡng 0,9% mà bà Bullock đề cập, mà còn cao hơn cả dự báo thị trường (0,8%) và xa hơn mức kỳ vọng 0,7% của một số chuyên gia.

Điều này đồng nghĩa với việc RBA khó có thể giảm lãi suất trong các cuộc họp tháng 11–12, và đồng Đô la Úc đang được hưởng lợi rõ rệt từ triển vọng chính sách thắt chặt kéo dài hơn dự kiến.

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 29/10/2024

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 05:46:41 22/07/2026

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 29/10/2024 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 17.962,8 18.725,3 18.144,2
abbank 17.910 19.050 17.982
acb 18.113 18.809 18.232
agribank 18.073 18.743 18.146
baovietbank - - 18.125
bidv 18.133 18.884 18.199
18.138 18.792 18.192
gpbank - - 18.153
hdbank 18.113 18.727 18.153
hlbank 17.963 18.816 18.123
hsbc 17.968 18.760 18.097
indovinabank 17.963 18.776 18.164
kienlongbank 18.072 18.672 18.172
lienvietpostbank 18.109 18.984 18.209
mbbank 18.104 18.862 18.154
msb 18.124 18.811 18.124
namabank 17.971 18.653 18.156
ncb 18.301 19.321 18.401
ocb 18.148 19.361 18.248
pgbank - - 18.233
publicbank 17.958 18.773 18.139
pvcombank 17.944 18.716 18.125
sacombank 18.118 19.143 18.218
saigonbank 18.036 18.877 18.142
scb 18.230 19.540 18.320
seabank 18.159 18.829 18.129
shb 18.011 18.671 18.091
techcombank 17.946 18.795 18.220
tpb 18.043 18.911 18.149
uob 17.839 18.821 18.023
17.949,1 - 18.130,4
vib 18.145 18.738 18.175
vietabank 18.156 18.726 18.276
vietbank 17.914 - 18.188
vietcapitalbank 18.125 18.899 18.323
vietinbank 17.910 18.860 17.960
vpbank 18.201 18.861 18.201
vrbank 18.079 18.834 18.144