Tỷ giá đô Úc 14/10 tăng vọt khi căng thẳng Mỹ – Trung dịu bớt

Comment: 1

Chợ giáĐồng đô la Úc (AUD) đang trở thành tâm điểm của thị trường tiền tệ khi tăng gần 1% so với đồng đô la Mỹ (USD) trong lúc căng thẳng thương mại giữa Mỹ – Trung đang có dấu hiệu hạ nhiệt, qua đó thúc đẩy tâm lý nhà đầu tư và làm giảm nhu cầu đối với các tài sản trú ẩn an toàn như đô la và vàng.

Nguyên nhân dẫn đến đà tăng của đồng đô la Úc

Vào đầu tuần này, đồng AUD đã tăng từ mức 0,65246 USD/AUD lên mức 0,65292 USD/AUD trước khi có sự điều chỉnh nhẹ, điều này đã cho thấy sự phục hồi mạnh mẽ của đồng tiền này. Hôm nay 14/10/2025, 1 Đô la Úc (AUD) ước tính quy đổi được 17.147 đồng tiền Việt (VND), gần như đi ngang so với hôm qua.

muc luong toi thieu tai uc
Tỷ giá đô Úc 14/10 tăng vọt khi căng thẳng Mỹ – Trung dịu bớt

Đồng Đô la Úc được xem là đồng tiền ‘uỷ quyền’ của nền kinh tế Trung Quốc, do đó các nhà đầu tư quan tâm đồng Đô Úc cần theo dõi sát các tin tức kinh tế của Trung Quốc.

Được biết, nguyên nhân chính dẫn đến sự phục hồi của đồng AUD xuất phát từ thái độ hòa giải hơn của Tổng thống Mỹ – Donald Trump trong các cuộc đàm phán thương mại với Trung Quốc. Trước đó, vào cuối tuần trước, đồng AUD đã giảm 1,3% khi ông Trump cảnh báo sẽ áp thuế quan 100% đối với hàng hóa nhập khẩu từ Trung Quốc, động thái này đã làm gia tăng lo ngại về một cuộc chiến thương mại kéo dài.

Tuy nhiên, trong phát biểu mới nhất vào ngày 12/10, chính quyền Trump đã phát tín hiệu sẵn sàng mở cửa đàm phán với Trung Quốc, giúp giảm bớt tâm lý hoảng loạn trên thị trường và tăng niềm tin vào khả năng giải quyết xung đột thương mại.

Đặc thù kinh tế khiến đồng AUD nhạy cảm với thương mại Mỹ – Trung

Đồng đô la Úc vốn rất nhạy cảm với các biến động kinh tế và thương mại quốc tế, đặc biệt liên quan đến Trung Quốc – đối tác thương mại lớn nhất của Úc, chiếm tới khoảng 33% tổng xuất khẩu.

Với tỷ lệ thương mại trên GDP của Úc vượt 50%, bất kỳ tín hiệu tích cực hay tiêu cực nào trong quan hệ Mỹ – Trung đều có thể tác động mạnh mẽ đến đồng tiền này. Vì vậy, dữ liệu thương mại và các chỉ số kinh tế Trung Quốc như lạm phát luôn được nhà đầu tư theo dõi sát sao.

Được biết, Trung Quốc sẽ công bố số liệu lạm phát tháng 9 vào ngày 15/10 sắp tới. Dự kiến, dữ liệu này sẽ cho thấy áp lực giảm phát đang giảm bớt, qua đó có thể thúc đẩy nhu cầu đối với các tài sản rủi ro, trong đó có đồng AUD.

Hội nghị APEC chính là điểm nhấn quan trọng cho thị trường

Một sự kiện được giới đầu tư đặc biệt chú ý chính là Hội nghị APEC dự kiến diễn ra từ ngày 31/10 đến 1/11 tại Thái Bình Dương, nơi Tổng thống – Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc – Tập Cận Bình sẽ có cuộc gặp gỡ trực tiếp. Thị trường toàn cầu cũng đang kỳ vọng cuộc gặp này có thể tạo bước ngoặt tích cực trong quan hệ thương mại Mỹ – Trung, hoặc ngược lại có thể gây ra những biến động mới nếu các bên không đạt được thỏa thuận.

Và những diễn biến tại APEC sẽ là yếu tố then chốt định hướng xu hướng của đồng đô la Úc cũng như tâm lý nhà đầu tư toàn cầu trong những tuần tới.

Bảng tỷ giá đô la Úc chợ đen ngày hôm nay 14/10/2024

Giá AUD chợ đen hôm nay

Giá 1 AUD chợ đen: VND
Giá AUD trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 04:44:54 22/07/2026

Bảng tỷ giá AUD ngày hôm nay 14/10/2024 tại các ngân hàng ở Việt Nam

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 17.962,8 18.725,3 18.144,2
abbank 17.910 19.050 17.982
acb 18.113 18.809 18.232
agribank 18.073 18.743 18.146
baovietbank - - 18.125
bidv 18.133 18.884 18.199
18.138 18.792 18.192
gpbank - - 18.153
hdbank 18.113 18.727 18.153
hlbank 17.963 18.816 18.123
hsbc 17.968 18.760 18.097
indovinabank 17.963 18.776 18.164
kienlongbank 18.072 18.672 18.172
lienvietpostbank 18.109 18.984 18.209
mbbank 18.104 18.862 18.154
msb 18.124 18.811 18.124
namabank 17.971 18.653 18.156
ncb 18.301 19.321 18.401
ocb 18.148 19.361 18.248
pgbank - - 18.233
publicbank 17.958 18.773 18.139
pvcombank 17.944 18.716 18.125
sacombank 18.118 19.143 18.218
saigonbank 18.036 18.877 18.142
scb 18.230 19.540 18.320
seabank 18.159 18.829 18.129
shb 18.011 18.671 18.091
techcombank 17.946 18.795 18.220
tpb 18.043 18.911 18.149
uob 17.839 18.821 18.023
17.949,1 - 18.130,4
vib 18.145 18.738 18.175
vietabank 18.156 18.726 18.276
vietbank 17.914 - 18.188
vietcapitalbank 18.125 18.899 18.323
vietinbank 17.910 18.860 17.960
vpbank 18.201 18.861 18.201
vrbank 18.079 18.834 18.144