Tỷ giá Bảng Anh 03/07 chững lại giữa bối cảnh vĩ mô trái chiều

Comment: 1

Do thiếu các thông tin kinh tế mới, nên tỷ giá Bảng Anh (GBP) hôm nay (03/07/2024) đang chững lại. Ngoài ra tỷ giá đồng tiền này đăng giằng co do những kỳ vọng trái chiều dựa trên chỉ số PMI mới nhất vừa công bố và tình hình vĩ mô Anh – Mỹ

Tỷ giá Bảng Anh (GBP) giao dịch thiếu định hướng

ty gia bang anh 06 03 2024
Tỷ giá Bảng Anh 03/07 chững lại giữa bối cảnh vĩ mô trái chiều

Đối với Bảng Anh, việc thiếu các thông tin kinh tế mới khiến đồng tiền vốn nhạy cảm với rủi ro này giao dịch không có xu hướng rõ ràng.

Hôm nay ngày 03/07/2024, 1 đồng Bảng Anh (GBP) ước tính quy đổi được 32.289 đồng Việt Nam (VND), đi ngang so với phiên hôm qua. 

Tỷ giá Bảng Anh so với Đô la Mỹ (USD) cũng đang giao dịch quanh mức 1,27 USD đổi 1 GBP, đi ngang so với phiên hôm qua

Bảng Anh hưởng lợi nhờ PMI Mỹ gây thất vọng – triển vọng Mỹ cắt giảm lãi suất

Gần đây, dữ liệu Chỉ số Nhà quản trị Mua hàng (PMI) khu vực sản xuất của Mỹ thấp hơn dự báo.

Chỉ số PMI sản xuất của Mỹ bất ngờ giảm xuống 48,5 trong tháng 6 từ mức cũ là 48,7 trong tháng 5, không đạt được mức kỳ vọng là tăng nhẹ lên 49,1 cho thấy tốc độ suy giảm của sản xuất nhanh hơn dự đoán của thị trường. Đây là tháng thứ ba liên tiếp hoạt động sản xuất của Mỹ suy giảm và là mức thấp nhất kể từ tháng 2.

Ông Timothy R. Fiore, Chủ tịch Ủy ban Khảo sát Doanh nghiệp Sản xuất của ISM, nhận định: “Cầu vẫn ở mức thấp do các công ty không sẵn sàng đầu tư vào vốn và hàng tồn kho do chính sách tiền tệ hiện tại và các điều kiện khác. Hoạt động sản xuất giảm so với tháng trước, có khả năng dẫn đến doanh thu giảm, gây áp lực lên lợi nhuận.”

Triển vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ cắt giảm lãi suất gia tăng, làm suy yếu đồng bạc xanh. 

Tỷ giá Bảng Anh được hưởng lợi nhờ thông tin này, nhưng đồng GBP đã không tận dụng tốt cơ hội tăng giá do các thông tin trái chiều từ chính nền kinh tế Anh 

Bảng Anh gặp áp lực do PMI sản xuất Anh thấp hơn dự kiến, rủi ro chính trị

Chỉ số PMI sản xuất được công bố mới nhất của Anh cũng thấp hơn dự báo.

Chỉ số PMI sản xuất của Anh được điều chỉnh giảm xuống 50,9 trong tháng 6, giảm so với mức 51,2 của tháng 5 và không đạt được kỳ vọng của thị trường về mức tăng nhẹ lên 51,4. Tuy nhiên, dữ liệu cho thấy lĩnh vực sản xuất của Anh vẫn đang trên đà phục hồi dần dần (PMI trên 50 thuộc vùng mở rộng), điều này dường như hạn chế đà giảm của Bảng Anh 

bieu do va bang tong hop chi so pmi
Ảnh: Biểu đồ và bảng tổng hợp chỉ số PMI lĩnh vực sản xuất của Vương quốc Anh gần đây

Ông Rob Dobson, Giám đốc tại S&P Global Market Intelligence, cho biết: “Ngành sản xuất của Anh đang tận hưởng giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ nhất trong hơn hai năm qua, với sản lượng và đơn hàng mới trong tháng 6 duy trì ở mức cao tương tự như mức cao gần đây của tháng 5. Hiệu suất của thị trường nội địa vẫn là một tín hiệu tích cực, mang lại nguồn hợp đồng mới dồi dào.”

Ngoài dữ liệu PMI được công bố, chưa có các dữ liệu kinh tế khác khiến nhà đầu tư đồng Bảng Anh gặp khó khăn trong việc tìm kiếm hướng đi rõ ràng, do tâm lý lo ngại về cuộc bầu cử ở Anh đang làm giảm sự lạc quan đối với đồng tiền này.

Việc thiếu các thông tin kinh tế mới có thể khiến đồng Bảng Anh chủ yếu bị chi phối bởi diễn biến rủi ro toàn cầu. 

Tổng kết lại, tỷ giá Bảng Anh hôm nay 03/07/2024 đi ngang so với ngày hôm qua. Tương lai của đồng Bảng Anh không chắc chắn và sẽ phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên, có cả những rủi ro và cơ hội tiềm ẩn đối với đồng tiền này. Các nhà đầu tư nên theo dõi chặt chẽ các diễn biến kinh tế và chính trị ở Vương quốc Anh cũng như tâm lý thị trường toàn cầu để đưa ra quyết định sáng suốt về việc đầu tư vào Bảng Anh.

Giá GBP chợ đen hôm nay 03/07/2024

Giá GBP chợ đen hôm nay

Giá 1 GBP chợ đen: VND
Giá GBP trung bình: VND
Giá cập nhật lúc 03:55:18 22/07/2026

Tỷ giá Bảng Anh hôm nay 03/07/2024

Ngân hàng Mua vào Bán ra Chuyển khoản
vietcombank 34.448,3 35.910,6 34.796,3
abbank 34.432 36.097 34.570
acb - - 34.912
agribank 34.706 35.878 34.845
baovietbank - - 34.918
bidv 34.753 36.049 34.847
34.863 35.952 34.933
gpbank - - 34.841
hdbank 34.689 35.877 34.929
hlbank 34.541 35.997 34.841
hsbc 34.455 35.903 34.773
indovinabank 34.519 35.962 34.887
kienlongbank - 35.805 34.855
lienvietpostbank - - 34.821
mbbank 34.827 35.951 34.927
msb 34.714 36.021 34.644
namabank 34.564 35.911 34.889
ncb 34.615 36.068 34.735
ocb 34.781 36.003 34.931
pgbank - - 34.945
publicbank 34.443 35.869 34.791
pvcombank 34.417 35.888 34.765
sacombank 34.891 36.699 34.941
saigonbank 34.568 35.956 34.822
scb 34.800 36.360 34.860
seabank 34.825 35.955 35.045
shb 34.749 35.929 34.829
techcombank 34.541 35.868 34.933
tpb 34.707 36.117 34.801
uob 34.204 36.081 34.557
34.422,1 - 34.769,8
vib 34.777 35.874 34.877
vietabank 34.854 35.842 35.074
vietbank 34.581 - 34.974
vietcapitalbank 34.422 35.923 34.770
vietinbank 34.819 35.999 34.774
vpbank 34.810 36.077 34.910
vrbank 34.695 35.987 34.789