Giá vàng ngày 25/10 tăng nhẹ khi nhà đầu tư chờ đợi số liệu GDP Mỹ

Phản hồi: 1

Giá vàng ít thay đổi trong ngày thứ Ba sau khi chạm mức cao nhất 5 tháng trong tuần trước. Hiện nhà đầu tư đang chờ đợi số liệu kinh tế Mỹ cũng như dõi theo căng thẳng tại Trung Đông.

Giá vàng thế giới hôm nay

Giá vàng giao ngay tăng 0.1% lên 1,975.39 USD/oz sau khi có thời điểm trong phiên giảm tới 1%. Giá vàng tương lai tại Mỹ giảm 0.1% còn 1,986.1 USD/oz.

Ông Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao tại Kitco Metals cho biết: “Chúng tôi đã chứng kiến hoạt động chốt lời sớm hơn trong phiên và sau đó nhà đầu tư mua vào khi giá giảm… 2,000 USD/oz vẫn là ngưỡng trong ngắn hạn hoặc thậm chí là mức cao kỷ lục mới nếu có sự leo thang tại Trung Đông”.

Giá vàng đã tăng khoảng 9% trong hai tuần qua, đạt mức cao nhất trong 5 tháng tại 1,997.09 USD/oz vào ngày 20/10, ghi nhận đà phục hồi chủ yếu được thúc đẩy bởi dòng vốn “tránh bão” do lo ngại cuộc chiến Israel-Hamas lan rộng.

Ông Marios Hadjikyriacos, nhà phân tích đầu tư cấp cao tại công ty môi giới ngoại hối XM cho rằng: “Tuy nhiên, việc giá vàng không thể phục hồi trong tuần này là tín hiệu cho thấy nhu cầu trú ẩn an toàn đã bắt đầu suy yếu, khi thị trường học cách sống chung với căng thẳng tại Trung Đông”.

Chỉ số đồng USD tăng so với các đối thủ. Đồng USD cao hơn cũng hạn chế đà tăng của giá vàng, khiến vàng trở nên đắt hơn đối với người mua ở nước ngoài.

Số liệu GDP quý 3 của Mỹ sẽ được công bố vào ngày thứ Năm và chỉ số giá chi tiêu tiêu dùng cá nhân PCE sẽ được công bố vào ngày thứ Sáu. Hai số liệu này có thể ảnh hưởng đến triển vọng lãi suất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).

Ở diễn biến khác, giá bạc giao ngay đi ngang ở mức 22.97 USD/oz, bạch kim giảm 1.2% còn 885.88 USD/oz, còn paladi tăng 0.8% lên 1,127.04 USD/oz.


gia vang ngay 25 10
Giá vàng ngày 25/10 tăng nhẹ khi nhà đầu tư chờ đợi số liệu GDP Mỹ

Giá vàng trong nước hôm nay

Sản phẩm Hôm nay (25-04-2024) Hôm qua (24-04-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 82.500 84.500 82.500 84.500
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 82.300 84.300 82.300 84.300
PNJ - Hà Nội 82.300 84.300 82.300 84.300
PNJ - Đà Nẵng 82.300 84.300 82.300 84.300
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 82.000 84.000 82.000 84.000
DOJI - Hà Nội 73.450 74.400 73.450 74.400
DOJI - Đà Nẵng 82.000 84.000 82.000 84.000
Phú Quý - Hà Nội 82.300 84.300 82.300 84.300
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 82.350 84.250 82.350 84.250
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 82.000 83.500 82.500 83.800

Hà Giang (Theo CNBC)

Bạn thấy bài viết này thế nào?