Chợ giá – Giá vàng thế giới tiếp tục chịu áp lực trong phiên giao dịch ngày thứ Tư, giảm hơn 1% do tâm lý lạc quan về các thỏa thuận thương mại giữa Mỹ và các đối tác lớn, trong bối cảnh đồng USD mạnh lên và lợi suất trái phiếu Mỹ tăng khiến kim loại quý mất sức hấp dẫn.
Diễn biến thị trường vàng thế giới 09/07/2025

Tính đến sáng nay, giá vàng giao ngay giảm 0,8% xuống còn 3.307,16 USD/ounce, sau khi chạm đáy hơn một tuần trước đó. Trong khi đó, hợp đồng vàng kỳ hạn tại Mỹ cũng giảm 0,8%, chốt phiên ở mức 3.316,9 USD/ounce.
Áp lực giảm giá đến từ đồng USD tăng 0,1% cùng với lợi suất trái phiếu kỳ hạn 10 năm của Mỹ tăng lên mức cao nhất trong hơn hai tuần, làm giảm sức hút của vàng – tài sản không mang lại lợi suất.
Các nền kinh tế lớn châu Á tìm cách đàm phán
Hai nền kinh tế hàng đầu châu Á – Nhật Bản và Hàn Quốc – hôm thứ Ba cho biết họ sẽ tích cực đàm phán với Mỹ để làm dịu tác động của các mức thuế mới cao đột ngột mà Tổng thống Donald Trump dự định áp dụng từ đầu tháng 8.
Ông Trump tái khởi động cuộc chiến thương mại hôm thứ Hai khi gửi cảnh báo đến 14 quốc gia về việc sẽ phải đối mặt với mức thuế cao hơn. Tuy nhiên, khi lùi thời hạn áp thuế sang ngày 1/8, các nước đang tận dụng khoảng thời gian ba tuần để đàm phán và giảm nhẹ thiệt hại.
Tâm lý rủi ro tăng lên, làm suy yếu nhu cầu trú ẩn
Theo chuyên gia Peter Grant, Phó Chủ tịch và chiến lược gia kim loại cấp cao tại Zaner Metals, tâm lý lạc quan về triển vọng đàm phán thương mại đang thúc đẩy dòng tiền dịch chuyển vào tài sản rủi ro và khiến vàng chịu áp lực giảm.
Ngoài ra, giới đầu tư cũng đang hướng sự chú ý đến biên bản cuộc họp chính sách tiền tệ mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ được công bố trong tuần này, cùng với các phát biểu từ nhiều quan chức Fed để tìm thêm manh mối về lộ trình điều chỉnh lãi suất.
Dự báo: Fed sẽ chưa vội cắt giảm lãi suất
Chuyên gia Hamad Hussain từ Capital Economics nhận định rằng áp lực lạm phát do các chính sách thuế mới của Mỹ có thể khiến Fed trì hoãn cắt giảm lãi suất cho đến năm sau. Điều này có thể giữ giá vàng ở mức thấp trong ngắn hạn.
Hiện tại, thị trường đang kỳ vọng Fed sẽ giảm lãi suất khoảng 50 điểm cơ bản trước cuối năm nay, bắt đầu từ tháng 10.
-
Diễn biến thị trường vàng trong nước 09/07/2025
Hiện giá vàng trong nước ngày 09/07/2025 niêm yết như sau:
Sản phẩm Hôm nay (05-09-2026) Hôm qua (04-09-2026) Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán Bảo Tín Mạnh Hải - Bắc Ninh 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hà Nội 145.400 148.400 - - Bảo Tín Mạnh Hải - Hải Dương 145.400 148.400 - - Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - Hà Nội 145.400 148.400 - - DOJI - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - DOJI - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - Mi Hồng - Bến Tre 146.000 147.500 - - Mi Hồng - Tiền Giang 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Mi Hồng - TP.Hồ Chí Minh 146.000 147.500 - - Ngọc Thẩm - Cần Thơ 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Long Xuyên 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Miền Tây 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Mỹ Tho 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Sa Đéc 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Tân An 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP. Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - TP.Hồ Chí Minh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Trà Vinh 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Vĩnh Long 143.500 147.000 - - Ngọc Thẩm - Đông Nam Bộ 143.500 147.000 - - Phú Quý - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Hà Nội 145.400 148.400 - - PNJ - Miền Tây 145.400 148.400 - - PNJ - Tây Nguyên 145.400 148.400 - - PNJ - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - PNJ - Đà Nẵng 145.400 148.400 - - PNJ - Đông Nam Bộ 145.400 148.400 - - SJC - Bạc Liêu 145.400 148.400 - - SJC - Biên Hòa 145.400 148.400 - - SJC - Cà Mau 145.400 148.400 - - SJC - Hạ Long 145.400 148.400 - - SJC - Hải Phòng 145.400 148.400 - - SJC - Huế 145.400 148.400 - - SJC - Miền Bắc 145.400 148.400 - - SJC - Miền Tây 145.400 148.400 - - SJC - Miền Trung 145.400 148.400 - - SJC - Nha Trang 145.400 148.400 - - SJC - Quảng Ngãi 145.400 148.400 - - SJC - TP. Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - - SJC - TP.Hồ Chí Minh 145.400 148.400 - -













