Giá vàng tăng mạnh 2 tuần liên tiếp khi đồng USD sụt giảm liền 2 tuần

Phản hồi: 1

Vàng tăng giá trong ngày thứ Sáu và ghi nhận 2 tuần leo dốc liên tiếp với trợ lực từ đà sụt giảm của đồng đôla và kỳ vọng Fed có thể sớm chấm dứt chu kỳ nâng lãi suất.

Giá vàng thế giới

Giá vàng giao ngay tăng 0.4% lên 1,999.88 USD/oz, nâng tổng đà tăng trong tuần qua lên khoảng 1%. Giá vàng tương lai tại Mỹ cũng nhận 0.4% lên 2,001.20 USD/oz.

Phillip Streible, Chiến lược gia trưởng về thị trường tại Blue Line Future, cho biết chỉ số đồng đôla đang trên đà suy yếu do các số liệu ảm đạm hơn được công bố trong tuần qua. Các số liệu này sẽ khiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) chuyển sang chính sách ôn hòa hơn và khi đó có thể là cơ hội thuận lợi cho vàng trong năm 2024.

Trong phiên giao dịch ngày thứ Sáu, chỉ số đồng đô la Mỹ giảm 0.3% và đánh dấu 2 tuần sụt giảm liên tiếp trước kỳ vọng ngày càng lớn rằng Fed có thể bắt đầu cắt giảm lãi suất vào năm sau.

Commerzbank dự báo đợt cắt giảm lãi suất đầu tiên sẽ diễn ra vào giữa năm tới, vì vậy chỉ khi đó giá vàng mới có thể tăng bền vững trên 2,000 USD.

Công cụ FedWatch của CME cho thấy, các nhà giao dịch kỳ vọng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp tháng 12, đồng thời chiết khấu khoảng 50% khả năng Fed cắt giảm lãi suất sớm nhất là vào tháng 5.

Lãi suất thấp hơn làm giảm chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng vốn không mang lợi suất.

Giá bạc giao ngay tăng mạnh 2.4% lên 24.23 USD/oz. Giá bạch kim tăng 1.4% lên 927.98 USD/oz và ghi nhận 2 tuần tăng giá liên tiếp. Giá palladi tiến 1.9% lên 1,065.59 USD/oz.


gia vang ngay 7 10 2023
Giá vàng tăng mạnh 2 tuần liên tiếp khi đồng USD sụt giảm liền 2 tuần

Giá vàng trong nước

Sản phẩm Hôm nay (24-05-2024) Hôm qua (23-05-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 87.500 89.500 87.800 89.800
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 87.500 89.400 87.700 89.700
PNJ - Hà Nội 87.500 89.400 87.700 89.700
PNJ - Đà Nẵng 87.500 89.400 87.700 89.700
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 87.500 89.300 87.800 89.600
DOJI - Đà Nẵng 87.500 89.300 87.800 89.600
Phú Quý - Hà Nội 87.800 90.100 87.800 90.100
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 87.650 89.300 87.850 89.500
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 88.500 89.500 88.800 89.800

Hà Giang (Theo CNBC)

5/5 - (1 bình chọn)