Giá vàng ngày 14/11 tăng nhẹ khi thị trường đang chờ số liệu CPI của Mỹ

Phản hồi: 1

Giá vàng tăng khi đồng đôla giảm trong ngày thứ Hai trong lúc nhà đầu tư dõi theo số liệu lạm phát quan trọng của Mỹ được công bố vào ngày thứ Ba để có cái nhìn rõ ràng hơn về lập trường lãi suất của Fed.

Giá vàng thế giới ngày 14/11/2023

Giá vàng giao ngay tăng 0.47% lên 1,945.899 USD/oz. Giá vàng tương lai tại Mỹ tiến 0.6% lên 1,950.20 USD/oz.

Chỉ số đồng đôla giảm 0.18% khiến kim loại qu‎ý trở nên đắt đỏ hơn đối với người mua ở nước ngoài.

Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Mỹ sẽ được công bố vào ngày thứ Ba. Theo kết quả thăm dò của Reuters, CPI cơ bản tháng 10 của Mỹ có thể tăng 0.3% so với tháng 9 và 4.1% so với cùng kỳ năm ngoái. Thị trường cũng sẽ dõi theo chỉ số giá sản xuất (PPI) của Mỹ vào ngày thứ Tư.

Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures cho biết: “Nếu báo cáo cho thấy lạm phát cao hơn kỳ vọng, vàng có thể giảm trở lại vì điều đó làm tăng khả năng nâng lãi suất. Tuy nhiên, nếu dữ liệu đi ngang, vàng sẽ giao dịch ở mức 1,950 USD/oz”.

Giá vàng ngày 14/11 tăng nhẹ khi thị trường đang chờ số liệu CPI của Mỹ

Lãi suất cao hơn làm giảm sức hấp dẫn của vàng.

Thị trường đang chiết khấu 86% khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) giữ nguyên lãi suất trong tháng 12.

Trong tuần trước, vàng giảm gần 3% do nhu cầu trú ẩn an toàn xuất phát từ xung đột ở Trung Đông suy giảm, trong khi Chủ tịch Jerome Powell bày tỏ quan điểm “diều hâu”.

Hôm thứ Sáu, Moody’s đã hạ triển vọng xếp hạng tín nhiệm của chính phủ Mỹ từ “ổn định” sang “tiêu cực”.

Giá bạc giao ngay tăng 0.3% lên 22.2844 USD/oz. Giá bạch kim tăng 2.82% lên 863.58 USD/oz và giá palladi tăng 1.97% lên 981.9669 USD/oz.

Giá vàng SJC trong nước ngày 14/11/2023

Sản phẩm Hôm nay (04-03-2024) Hôm qua (03-03-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 78.400 80.400 77.800 80.300
SJC - Hà Nội 78.400 80.420 77.800 80.320
SJC - Đà Nẵng 78.400 80.420 77.800 80.320
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 78.800 80.700 78.600 81.000
PNJ - Hà Nội 78.800 80.700 77.800 80.300
PNJ - Đà Nẵng 78.800 80.700 78.600 81.000
DOJI - Hà Nội 66.600 67.100 66.500 67.050
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 78.650 80.450 77.900 80.100
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 78.800 79.800 78.400 79.500

Hà Giang (Theo CNBC)

Bạn thấy bài viết này thế nào?