Giá vàng dao động ở mốc cao trước thềm cuộc họp chính sách của Fed

Phản hồi: 1

Giá vàng dao động quanh ngưỡng tâm lý‎ quan trọng 2,000 USD/oz trong ngày thứ Hai nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn giữa xung đột tại Trung Đông trong lúc các thành phần tham gia thị trường chờ đợi cuộc họp chính sách trong tuần này của Fed.

“Tôi vẫn lạc quan về vàng, xung đột sẽ trở nên tồi tệ hơn trước khi cải thiện, vàng có thể đạt mức cao nhất mọi thời đại trong thời gian tới”, Jim Wyckoff, nhà phân tích cấp cao tại Kitco Metals, cho biết.

Giá vàng thế giới ngày 31/10/2023

Giá vàng giao ngay giảm 0.4% còn 1,998.47 USD/oz. Trái lại, giá vàng tương lai tại Mỹ tăng 0.4% lên 2,005.60 USD/oz.

Hôm thứ Sáu, giá vàng giao ngay chạm 2,009.29 USD/oz, đánh dấu lần đầu tiên vượt ngưỡng 2,000 USD/oz kể từ giữa tháng 5 khi nhà đầu tư đổ xô mua vào kim loại qu‎ý để “trú ẩn”.

Theo nhận định của nhà phân tích Rhona O’Connell tại StoneX, giá vàng đang củng cố và xây dựng cơ sở cho đà tăng trong tương lai, tùy thuộc vào diễn biến địa chính trị.

Giới đầu tư cũng đang chờ đợi quyết định chính sách tiền tệ của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) vào ngày thứ Tư. Mặc dù kỳ vọng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất nhưng thị trường vẫn tập trung vào nhận định của Chủ tịch Fed Jerome Powell.

Dù được xem là công cụ chống lạm phát nhưng lãi suất cao hơn đã làm giảm sức hấp dẫn của kim loại qu‎ý.

Giá vàng dao động ở mốc cao trước thềm cuộc họp chính sách của Fed

Giá bạc giao ngay tiến 0.9% lên 23.34 USD/oz.

Các nhà phân tích của Heraeus cho biết trong một ghi chú: “Nhu cầu pin năng lượng mặt trời từ bạc có thể bị suy yếu do suy thoái kinh tế tại Liên minh châu Âu (EU)”.

“Giá bạc thường đi theo xu hướng của vàng trong các giai đoạn suy thoái, mặc dù các nhà giao dịch thường ưa chuộng vàng khi cân nhắc giữa vàng và bạc trong các giai đoạn tăng trưởng thấp hơn. Do đó, giá bạc có thể sẽ tăng nhẹ hơn vàng.”

Giá bạch kim tăng mạnh 3.1% lên 931.96 USD/oz và giá palladi nhích 0.3% lên 1,125.65 USD/oz.

Giá vàng trong nước ngày 31/10/2023

Sản phẩm Hôm nay (21-02-2024) Hôm qua (20-02-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 76.300 78.500 75.900 78.200
SJC - Hà Nội 76.300 78.520 75.900 78.220
SJC - Đà Nẵng 76.300 78.520 75.900 78.220
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 76.300 78.500 76.000 78.200
PNJ - Hà Nội 76.300 78.500 76.000 78.200
PNJ - Đà Nẵng 76.300 78.500 76.000 78.200
DOJI - Hà Nội 63.900 64.450 63.850 64.400
Phú Quý - Hà Nội 76.700 78.500 76.200 78.200
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 76.550 78.500 76.250 78.150
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 77.100 78.000 76.400 77.400

Hà Giang (Theo CNBC)

Bạn thấy bài viết này thế nào?