Giá vàng nhẫn trơn 23/12 lập đỉnh mới hơn 63 triệu đồng/lượng

Phản hồi: 1

Giá vàng nhẫn trơn trong nước và thế giới đồng loạt tăng mạnh trong ngày 23/12/2023. Đà tăng mạnh của giá vàng do từ nhiều nguyên nhân khác nhau như lạm phát, dự báo của FED hay đồng đô la giảm giá.

Cập nhật vào sáng ngày 23/12, giá vàng nhẫn tròn trơn vàng rồng Thăng long tại Công ty Bảo Tín Minh Châu, đứng ở mức 62,42 – 63,37 triệu đồng/lượng (mua – bán), tăng 500.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng 510.000 đồng/lượng chiều bán ra so với chốt phiên trước đó. Chênh lệch mua – bán ở mức là 950.000 đồng/lượng.

Giá vàng nhẫn trơn 23/12 lập đỉnh mới hơn 63 triệu đồng/lượng

Vàng nhẫn trơn Doji 9999 của Tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội đứng ở mức 62 – 62,95 triệu đồng/lượng, tăng mạnh 450.000 đồng/lượng chiều mua vào và tăng mạnh 350.000 đồng/lượng chiều bán ra so với chốt phiên trước đó. Chênh lệch mua – bán là 950.000 đồng/lượng.

Như vậy, giá vàng nhẫn trong nước hôm nay (23/12/2023) tiếp tục tăng mạnh, vượt mốc 63 triệu đồng/lượng. Giá vàng SJC và vàng nhẫn trơn đều tăng mạnh 1 – 1,5 triệu đồng/lượng so với chốt phiên trước đó.

Xu hướng giá vàng trong nước cùng chiều với giá vàng thế giới khi đồng đô la Mỹ và lợi suất trái phiếu chính phủ Mỹ “hạ nhiệt”.

Đồng Đô la Mỹ cũng chịu áp lực sau khi giảm nhẹ trong ước tính tổng sản phẩm quốc nội (GDP) quý 3 vào thứ Năm. BEA Hoa Kỳ đã hạ mức tăng trưởng quý 3 trong ước tính sửa đổi xuống 4,9% so với kỳ vọng là 5,2%, gây áp lực nặng nề lên đồng Đô la Mỹ.

Phillip Streible, chiến lược gia trưởng thị trường tại Blue Line Futures ở Chicago (Mỹ) nhận định giá vàng thế giới sẽ tiếp tục được hỗ trợ bởi lãi suất trái phiếu Mỹ, chỉ số USD Index suy yếu hơn nữa.

“Giá vàng sẽ tiếp tục được hỗ trợ bởi kỳ vọng cắt giảm lãi suất của FED. Lãi suất trái phiếu Mỹ đang giảm, đồng USD cũng đang suy yếu, cả hai điều này đều có lợi cho giá vàng”, ông Streible cho biết.

Hiện tại giá vàng thế giới giao ngay tăng 8 USD/ounce so với chốt phiên giao dịch trước, lên mức 2.053 USD/ounce. 

Dưới đây là bảng giá vàng ngày 23/12/2023 tại thị trường Việt Nam:

Sản phẩm Hôm nay (27-02-2024) Hôm qua (26-02-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 77.500 79.500 76.800 79.000
SJC - Hà Nội 77.500 79.520 76.800 79.020
SJC - Đà Nẵng 77.500 79.520 76.800 79.020
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 77.700 79.500 76.600 78.800
PNJ - Hà Nội 77.700 79.500 76.600 78.800
PNJ - Đà Nẵng 77.700 79.500 76.600 78.800
DOJI - Hà Nội 64.150 65.050 64.300 64.950
Phú Quý - Hà Nội 76.600 78.600 76.600 78.600
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 77.250 79.150 77.000 78.900
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 78.100 79.100 77.600 78.600
3.5/5 - (2 bình chọn)