Giá vàng ngày 3/11 ổn định khi đồng USD và lợi suất “hạ nhiệt”

Phản hồi: 1

Giá vàng ít biến động trong ngày thứ Năm khi đồng đôla và lợi suất trái phiếu kho bạc giảm do thị trường kỳ vọng Fed có thể đã hoàn tất việc tăng lãi suất. Trong khi đó, nhà đầu tư đang chờ đợi báo cáo việc làm tháng 10 của Mỹ để có thêm manh mối.

Giá vàng thế giới hôm nay

Giá vàng giao ngay không thay đổi ở mức 1,981.69 USD/oz. Giá vàng tương lai tại Mỹ nhích 0.1% lên 1,989.20 USD/oz.

Chỉ số đồng USD giảm và lợi suất trái phiếu kho bạc kỳ hạn 10 năm của Mỹ xuống gần mức đáy 3 tuần giúp kim loại qu‎ý trở nên hấp dẫn hơn.

Ông Bob Haberkorn, chiến lược gia thị trường cấp cao tại RJO Futures cho biết: “Giá vàng tăng cao khi có dấu hiệu không tốt trên thị trường lao động Mỹ, báo hiệu Fed sẽ dừng hoàn toàn việc tăng lãi suất”.

Số liệu cho thấy số đơn xin trợ cấp thất nghiệp hàng tuần ở Mỹ tăng nhẹ khi thị trường lao động tiếp tục phát tín hiệu chậm lại đáng kể.

Fed đã quyết định giữ nguyên lãi suất vào ngày thứ Tư khi các nhà hoạch định chính sách xem xét liệu các điều kiện tài chính có đủ thắt chặt để kiểm soát lạm phát hay không.

Công cụ FedWatch của CME Group cho thấy thị trường đang chiết khấu 85% khả năng Fed sẽ giữ nguyên lãi suất một lần nữa vào tháng 12 tới.

Thị trường cũng sẽ dõi theo báo cáo việc làm của Mỹ vào ngày thứ Sáu để có thêm tín hiệu về lộ trình chính sách của ngân hàng trung ương.


gia vang tai nha trang
Giá vàng ngày 2/11 ổn định khi đồng USD và lợi suất “hạ nhiệt”

Lãi suất cao hơn gia tăng chi phí cơ hội của việc nắm giữ vàng.

Giá vàng đã tăng hơn 7% trong tháng 10 và vượt ngưỡng quan trọng 2,000 USD/oz trong tuần trước nhờ nhu cầu trú ẩn an toàn trong bối cảnh bất ổn ngày càng leo thang tại Trung Đông.

Ông Haberkorn cho biết thêm: “Vàng đang chịu tác động bởi những rủi ro địa chính trị. Nếu chiến tranh mở rộng thì giá vàng sẽ được hưởng lợi nhiều hơn”.

Giá bạc giao ngay giảm 1% xuống 22.75226 USD/oz. Giá bạch kim mất 0.2% xuống 918.71 USD/oz và paladi tăng gần 0.1% lên 1,103.6418 USD/oz.

Giá vàng SJC trong nước hôm nay

Sản phẩm Hôm nay (24-05-2024) Hôm qua (23-05-2024)
Giá mua Giá bán Giá mua Giá bán
SJC - TP. Hồ Chí Minh 87.500 89.500 87.800 89.800
PNJ - TP. Hồ Chí Minh 87.500 89.400 87.700 89.700
PNJ - Hà Nội 87.500 89.400 87.700 89.700
PNJ - Đà Nẵng 87.500 89.400 87.700 89.700
DOJI - TP. Hồ Chí Minh 87.500 89.300 87.800 89.600
DOJI - Đà Nẵng 87.500 89.300 87.800 89.600
Phú Quý - Hà Nội 87.800 90.100 87.800 90.100
Bảo Tín Minh Châu - Hà Nội 87.650 89.300 87.850 89.500
Mi Hồng - TP. Hồ Chí Minh 88.500 89.500 88.800 89.800

Ha Giang (Theo CNBC)

Bạn thấy bài viết này thế nào?